Total Return là gì?

27

Tổng lợi nhuận là gì?

Tổng lợi nhuận, khi đo lường hiệu suất, là tỷ lệ hoàn vốn thực tế của một khoản đầu tư hoặc một nhóm các khoản đầu tư trong một khoảng thời gian đánh giá nhất định. Tổng lợi tức bao gồm tiền lãi, tiền thu được từ vốn, cổ tức và các khoản phân phối được thực hiện trong một khoảng thời gian. Tổng lợi tức bao gồm hai loại lợi tức: thu nhập bao gồm tiền lãi được trả từ các khoản đầu tư có thu nhập cố định, phân phối hoặc cổ tức và giá vốn, thể hiện sự thay đổi giá thị trường của tài sản.

Tóm tắt ý chính:

  • Tổng lợi nhuận là tỷ lệ hoàn vốn thực tế của một khoản đầu tư hoặc một nhóm các khoản đầu tư trong một thời kỳ.
  • Tổng lợi nhuận bao gồm tiền lãi, tiền thu được từ vốn, cổ tức và các khoản phân phối đã thực hiện.
  • Tổng lợi nhuận được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của số tiền đã đầu tư.
  • Tổng lợi tức là một thước đo mạnh mẽ về hiệu suất tổng thể của một khoản đầu tư.

Hiểu tổng lợi nhuận

Tổng lợi nhuận là số giá trị mà nhà đầu tư kiếm được từ một chứng khoán trong một khoảng thời gian cụ thể, thường là một năm, khi tất cả các khoản phân phối được tái đầu tư. Tổng lợi nhuận được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của số tiền đã đầu tư. Ví dụ: tổng lợi nhuận 20% có nghĩa là chứng khoán tăng 20% giá trị ban đầu do tăng giá, phân phối cổ tức (nếu là cổ phiếu), phiếu thưởng (nếu là trái phiếu) hoặc lãi vốn (nếu là quỹ) . Tổng lợi tức là một thước đo mạnh mẽ về hiệu suất tổng thể của một khoản đầu tư.

Ý nghĩa của Tổng lợi nhuận

Một số cổ phiếu chia cổ tức tốt nhất có tiềm năng tăng trưởng thấp và tạo ra lãi vốn nhỏ. Chỉ dựa trên lợi nhuận thu được từ đầu tư mà không tính đến việc tăng giá hoặc các phương pháp tăng giá trị cổ phiếu khác. Ví dụ, một nhà đầu tư mua cổ phiếu của Công ty B, và giá cổ phiếu tăng 24,5% trong một năm. Nhà đầu tư lãi 24,5% chỉ tính riêng việc thay đổi giá. Vì Công ty B cũng đã trả cổ tức trong năm, cộng với lợi tức của cổ phiếu là 4,1% vào sự thay đổi giá, nên tổng lợi nhuận là 28,6%.

Tổng lợi nhuận xác định mức tăng trưởng thực sự của một khoản đầu tư theo thời gian. Điều quan trọng là phải đánh giá bức tranh toàn cảnh chứ không chỉ một số liệu thu nhập khi xác định mức tăng giá trị.

Tổng lợi nhuận được sử dụng khi phân tích hoạt động lịch sử của một công ty. Tính toán lợi tức kỳ vọng trong tương lai đặt kỳ vọng hợp lý vào các khoản đầu tư của nhà đầu tư và giúp lập kế hoạch cho việc nghỉ hưu hoặc các nhu cầu khác.

Tổng lợi nhuận trung bình hàng năm

Khi phân tích hoạt động của quỹ tương hỗ, nhà đầu tư nên phân tích tổng lợi nhuận trung bình hàng năm của họ trong các thời kỳ khác nhau. So sánh lợi nhuận với điểm chuẩn cho biết quỹ đã hoạt động như thế nào, so với chỉ số. Khi phân tích tổng lợi nhuận trung bình hàng năm, điều quan trọng cần nhớ là:

  • Các con số này hầu như luôn phản ánh việc tái đầu tư cổ tức và phân phối lãi vốn.
  • Các ảnh hưởng của phí bán hàng có thể được bao gồm hoặc không. Tuy nhiên, thông tin này được tiết lộ với những con số trở lại.

Ví dụ về Tổng lợi nhuận

Một nhà đầu tư mua 100 cổ phiếu của Cổ phiếu A với giá 20 đô la một cổ phiếu với giá trị ban đầu là 2.000 đô la. Cổ phiếu A trả cổ tức 5% mà nhà đầu tư tái đầu tư, mua thêm năm cổ phiếu. Sau một năm, giá cổ phiếu tăng lên 22 đô la.

Để tính tổng lợi nhuận của khoản đầu tư, nhà đầu tư chia tổng lợi nhuận đầu tư (105 cổ phiếu x 22 đô la mỗi cổ phiếu = 2.310 đô la giá trị hiện tại – 2.000 đô la giá trị ban đầu = tổng số tiền lãi 310 đô la) cho giá trị ban đầu của khoản đầu tư (2.000 đô la) và nhân với 100 để chuyển đổi câu trả lời cho một tỷ lệ phần trăm ($ 310 / $ 2.000 x 100 = 15,5%). Tổng lợi nhuận của nhà đầu tư là 15,5%.

Nguồn tham khảo: investmentopedia