Profitability Index là gì?

60

Chỉ số sinh lời (PI) là gì?

Chỉ số sinh lời (PI), còn được gọi là tỷ lệ đầu tư giá trị (VIR) hoặc tỷ lệ đầu tư lợi nhuận (PIR), mô tả một chỉ số thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích của một dự án được đề xuất. Nó được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai và số tiền ban đầu đầu tư vào dự án. PI cao hơn có nghĩa là một dự án sẽ được coi là hấp dẫn hơn.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Chỉ số sinh lời (PI) là thước đo mức độ hấp dẫn của một dự án hoặc khoản đầu tư.
  • PI được tính bằng cách lấy giá trị hiện tại của dòng tiền kỳ vọng trong tương lai chia cho số tiền đầu tư ban đầu vào dự án.
  • PI lớn hơn 1,0 được coi là một khoản đầu tư tốt, với giá trị cao hơn tương ứng với các dự án hấp dẫn hơn.
  • Trong điều kiện hạn chế về vốn và các dự án loại trừ lẫn nhau, chỉ những dự án có PI cao nhất mới được thực hiện.
1:08

Chỉ số lợi nhuận

Hiểu chỉ số khả năng sinh lời (PI)

PI rất hữu ích trong việc xếp hạng các dự án khác nhau vì nó cho phép các nhà đầu tư định lượng giá trị tạo ra trên mỗi đơn vị đầu tư. Chỉ số sinh lời 1,0 về mặt logic là thước đo thấp nhất có thể chấp nhận được trên chỉ số, vì bất kỳ giá trị nào thấp hơn con số đó sẽ cho thấy giá trị hiện tại của dự án (PV) nhỏ hơn mức đầu tư ban đầu. Khi giá trị của chỉ số sinh lời tăng lên, thì sức hấp dẫn tài chính của dự án được đề xuất cũng tăng theo.

Chỉ số sinh lời là một kỹ thuật thẩm định được áp dụng cho các khoản chi vốn tiềm năng. Phương pháp chia dòng vốn dự kiến vào cho dòng vốn dự kiến ra để xác định khả năng sinh lời của một dự án. Như được chỉ ra bởi công thức nói trên, chỉ số sinh lời sử dụng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai và khoản đầu tư ban đầu để đại diện cho các biến nói trên.

Khi sử dụng chỉ số khả năng sinh lời để so sánh khả năng mong muốn của các dự án, điều cần thiết là phải xem xét kỹ thuật xem xét quy mô dự án như thế nào. Do đó, các dự án có dòng tiền đổ vào lớn hơn có thể dẫn đến việc tính toán chỉ số sinh lời thấp hơn do tỷ suất lợi nhuận của chúng không cao bằng.

Chỉ số sinh lời có thể được tính theo tỷ lệ sau:

Hình ảnh
Hình ảnh của Sabrina Jiang © Investopedia 2020

Các thành phần của Chỉ số khả năng sinh lời

PV của dòng tiền trong tương lai (Numerator)

Giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai đòi hỏi phải thực hiện các phép tính giá trị thời gian của tiền. Dòng tiền được chiết khấu số kỳ thích hợp để cân bằng dòng tiền trong tương lai với mức tiền tệ hiện tại. Chiết khấu tài khoản vì ý tưởng rằng giá trị của 1 đô la ngày nay không bằng giá trị của 1 đô la nhận được trong một năm vì tiền ở hiện tại mang lại nhiều tiềm năng kiếm tiền hơn thông qua tài khoản tiết kiệm có lãi suất so với tiền chưa có sẵn. Do đó, dòng tiền nhận được trong tương lai được coi là có giá trị hiện tại thấp hơn dòng tiền nhận được gần hiện tại hơn.

Yêu cầu đầu tư (Mẫu số)

Các dòng tiền dự kiến chiết khấu thể hiện mức xuất vốn ban đầu của một dự án. Vốn đầu tư ban đầu cần thiết chỉ là dòng tiền cần thiết khi bắt đầu dự án. Tất cả các chi phí khác có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong vòng đời của dự án và chúng được đưa vào tính toán thông qua việc sử dụng chiết khấu trong tử số. Các khoản chi bổ sung vốn này có thể ảnh hưởng đến các lợi ích liên quan đến thuế hoặc khấu hao.

Tính toán và diễn giải chỉ số khả năng sinh lời

Bởi vì các phép tính chỉ số sinh lời không thể âm, do đó chúng phải được chuyển đổi thành số dương trước khi chúng được coi là hữu ích. Các phép tính lớn hơn 1,0 cho thấy dòng tiền chiết khấu dự kiến trong tương lai của dự án lớn hơn dòng tiền chiết khấu dự kiến. Các phép tính nhỏ hơn 1,0 chỉ ra mức thâm hụt của dòng chảy ra lớn hơn dòng vốn chiết khấu, và dự án không nên được chấp nhận. Các phép tính bằng 1,0 mang lại tình huống thờ ơ trong đó bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ nào từ một dự án là tối thiểu.

Khi sử dụng riêng chỉ số sinh lời, các phép tính lớn hơn 1,0 được xếp hạng dựa trên phép tính cao nhất. Khi nguồn vốn hạn chế có sẵn và các dự án loại trừ lẫn nhau, thì dự án có chỉ số sinh lời cao nhất sẽ được chấp nhận vì nó chỉ ra dự án sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn hạn chế. Chỉ số sinh lời còn được gọi là tỷ lệ lợi ích – chi phí vì lý do này. Mặc dù một số dự án dẫn đến giá trị hiện tại ròng cao hơn, nhưng những dự án đó có thể bị bỏ qua vì chúng không có chỉ số sinh lời cao nhất và không thể hiện việc sử dụng có lợi nhất tài sản của công ty.

Chỉ số khả năng sinh lời được tính toán như thế nào?

Chỉ số sinh lời là một phép tính được xác định bằng cách chia giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai cho khoản đầu tư ban đầu vào dự án.

Chỉ số khả năng sinh lời được sử dụng để làm gì?

Nó được sử dụng để so sánh và đối chiếu khi một công ty có một số khoản đầu tư và dự án mà nó đang xem xét thực hiện. Chỉ số này có thể được sử dụng cùng với các chỉ số khác để xác định đâu là khoản đầu tư tốt nhất.

Các Tên Khác Cho Chỉ Số Sinh Lợi Là Gì?

Chỉ số sinh lời còn được gọi là tỷ lệ đầu tư lợi nhuận (PIR) hoặc tỷ lệ đầu tư giá trị (VIR).

Nguồn tham khảo: investmentopedia