Plowback Ratio là gì?

28

Tỷ lệ Plowback là gì?

Tỷ lệ hoàn vốn là một tỷ lệ phân tích cơ bản đo lường mức thu nhập được giữ lại sau khi cổ tức được trả. Nó thường được gọi là tỷ lệ lưu giữ. Số liệu ngược lại, đo lường số tiền cổ tức được trả dưới dạng phần trăm thu nhập, được gọi là tỷ lệ chi trả.

Công thức cho tỷ lệ đi cày lại là

Tỷ lệ hoàn vốn được tính bằng cách trừ thương số của cổ tức hàng năm trên mỗi cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) cho 1. Mặt khác, nó có thể được tính bằng cách xác định số tiền còn lại khi tính tỷ lệ chi trả cổ tức.

text {Tỷ lệ duy trì} = frac { text {Thu nhập ròng} – text {Cổ tức}} { text {Thu nhập ròng}}

Tỷ lệ duy trì = Thu nhập ròng Thu nhập ròng Cổ tức

Trên cơ sở mỗi cổ phiếu, tỷ lệ giữ chân có thể được biểu thị như sau:

1 Cổ tức trên mỗi Cổ phiếu EPS 1- frac { text {Cổ tức trên mỗi Cổ phiếu}} { text {EPS}}

1 Cổ tức EPS trên mỗi Cổ phiếu

Ví dụ: một công ty báo cáo 10 đô la EPS và 2 đô la cho mỗi cổ phiếu cổ tức sẽ có tỷ lệ chi trả cổ tức là 20% và tỷ lệ thu hồi vốn là 80%.

Tỷ lệ Plowback nói với bạn điều gì?

Tỷ lệ hoàn vốn là một chỉ số cho biết có bao nhiêu lợi nhuận được giữ lại trong một doanh nghiệp chứ không phải trả cho các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp trẻ hơn có xu hướng có tỷ lệ hoàn vốn cao hơn. Các công ty phát triển nhanh hơn này tập trung nhiều hơn vào phát triển kinh doanh. Các doanh nghiệp trưởng thành hơn không phụ thuộc vào việc tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động. Tỷ lệ này là 100% đối với các công ty không trả cổ tức và bằng 0 đối với các công ty trả toàn bộ thu nhập ròng của họ dưới dạng cổ tức.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Tỷ lệ hoàn vốn là một tỷ lệ phân tích cơ bản đo lường mức thu nhập được giữ lại sau khi cổ tức được chia – nó là một chỉ số cho biết có bao nhiêu lợi nhuận được giữ lại trong một doanh nghiệp chứ không phải trả cho các nhà đầu tư.
  • Tỷ lệ duy trì cao hơn cho thấy ban lãnh đạo tin tưởng vào thời kỳ tăng trưởng cao và điều kiện kinh tế kinh doanh thuận lợi. Các phép tính tỷ lệ hoàn vốn thấp hơn cho thấy sự thận trọng đối với các cơ hội phát triển kinh doanh trong tương lai hoặc sự hài lòng trong việc nắm giữ tiền mặt hiện tại.
  • Nó thường được gọi là tỷ lệ hoặc tỷ lệ giữ chân.
  • Tỷ lệ này là 100% đối với các công ty không trả cổ tức và bằng 0 đối với các công ty trả toàn bộ thu nhập ròng của họ dưới dạng cổ tức.

Việc sử dụng tỷ lệ hoàn vốn là hữu ích nhất khi so sánh các công ty trong cùng một ngành. Các thị trường khác nhau yêu cầu việc sử dụng lợi nhuận khác nhau. Ví dụ, không có gì lạ khi các công ty công nghệ có tỷ lệ cày ngược là 1 (tức là 100%). Điều này cho thấy rằng không có cổ tức nào được phát hành và tất cả lợi nhuận được giữ lại để tăng trưởng kinh doanh.

Tỷ lệ hoàn vốn thể hiện phần thu nhập giữ lại có khả năng là cổ tức. Tỷ lệ duy trì cao hơn cho thấy ban lãnh đạo tin tưởng vào thời kỳ tăng trưởng cao và điều kiện kinh tế kinh doanh thuận lợi. Các phép tính tỷ lệ hoàn vốn thấp hơn cho thấy sự thận trọng đối với các cơ hội phát triển kinh doanh trong tương lai hoặc sự hài lòng trong việc nắm giữ tiền mặt hiện tại.

Sở thích của nhà đầu tư

Tỷ lệ hoàn vốn là một số liệu hữu ích để xác định những gì công ty đầu tư vào. Các nhà đầu tư thích phân phối tiền mặt tránh các công ty có tỷ lệ hoàn vốn cao. Tuy nhiên, các công ty có tỷ lệ hoàn vốn cao hơn có thể có cơ hội tăng vốn lớn hơn, đạt được thông qua giá cổ phiếu được đánh giá cao trong quá trình tăng trưởng của tổ chức. Các nhà đầu tư coi các tính toán tỷ lệ cày ngược ổn định là chỉ số cho thấy việc ra quyết định ổn định hiện tại có thể giúp hình thành các kỳ vọng trong tương lai.

Tỷ lệ này thường cao hơn đối với các công ty tăng trưởng đang có sự gia tăng nhanh chóng về doanh thu và lợi nhuận. Một công ty tăng trưởng sẽ thích thu nhập trở lại hoạt động kinh doanh của mình nếu họ tin rằng họ có thể thưởng cho các cổ đông của mình bằng cách tăng doanh thu và lợi nhuận với tốc độ nhanh hơn mức mà các cổ đông có thể đạt được bằng cách đầu tư vào khoản thu cổ tức của họ.

Tác động từ quản lý

Bởi vì ban quản lý xác định số đô la cổ tức sẽ phát hành, quản lý tác động trực tiếp đến tỷ lệ hoàn vốn. Ngoài ra, việc tính toán tỷ lệ hoàn vốn đòi hỏi sử dụng EPS, điều này bị ảnh hưởng bởi sự lựa chọn phương pháp kế toán của một công ty. Do đó, tỷ lệ cày lui bị ảnh hưởng rất nhiều bởi chỉ một vài biến số trong tổ chức.

Ví dụ về Tỷ lệ Plowback

Ví dụ: vào ngày 29 tháng 11 năm 2017, Công ty Walt Disney tuyên bố cổ tức tiền mặt bán niên 0,84 đô la cho mỗi cổ phiếu cho các cổ đông kỷ lục vào ngày 11 tháng 12, sẽ được trả vào ngày 11 tháng 1. Kể từ khi năm tài chính kết thúc vào tháng 9, 30 Năm 2017, EPS của công ty là 5,73 đô la. Do đó, tỷ lệ cày lại (giữ chân) của nó là 1 – (0,84 đô la / 5,73 đô la) = 0,8534, hay 85,34%.

Tỷ lệ duy trì là một khái niệm trái ngược với tỷ lệ chi trả cổ tức. Tỷ lệ chi trả cổ tức đánh giá phần trăm lợi nhuận thu được mà một công ty trả cho các cổ đông của mình. Nó được tính đơn giản là cổ tức trên mỗi cổ phiếu chia cho thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). Sử dụng ví dụ Disney ở trên, tỷ lệ thanh toán là $ 0,84 / $ 5,73 = 14,66%. Điều này là trực quan như bạn biết rằng một công ty giữ bất kỳ khoản tiền nào mà nó không phải trả ra. Trong tổng thu nhập ròng 8,98 tỷ USD, Disney sẽ chi 14,66% và giữ lại 85,34% .

Nguồn tham khảo: investmentopedia