Operating Ratio là gì?

35

Tỷ lệ hoạt động là gì?

Tỷ số hoạt động cho thấy hiệu quả quản lý của một công ty bằng cách so sánh tổng chi phí hoạt động (OPEX) của một công ty với doanh thu thuần. Tỷ số hoạt động cho thấy mức độ hiệu quả của ban quản lý công ty trong việc giữ chi phí thấp trong khi tạo ra doanh thu hoặc doanh số bán hàng. Tỷ lệ này càng nhỏ, công ty càng tạo ra doanh thu hiệu quả hơn so với tổng chi phí.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Tỷ số hoạt động cho thấy hiệu quả quản lý của một công ty bằng cách so sánh tổng chi phí hoạt động của một công ty với doanh thu thuần.
  • Tỷ lệ hoạt động đang giảm được coi là một dấu hiệu tích cực, vì nó cho thấy rằng chi phí hoạt động đang ngày càng trở thành một tỷ lệ nhỏ hơn trong doanh thu thuần.
  • Một hạn chế của tỷ lệ hoạt động là nó không bao gồm nợ.
1:06

Tỷ lệ hoạt động

Cách hoạt động của tỷ lệ hoạt động

Tính toán cho tỷ lệ hoạt động là:

O P e r một t tôi N g R một t tôi o = O P e r một t tôi N g E x P e N S e S + C o S t o f G o o d S S o l d N e t S một l e S Hoạt động , Tỷ lệ = frac {Hoạt động , Chi phí , + , Chi phí , của , Hàng hóa , Đã bán} {Thực , Doanh số}

OPermộtttôiNgRmộtttôio=N e t S a l e sO p e r a t i n g E x p e n s e s + C o s t o f G o o d s S o l d

  1. Từ báo cáo thu nhập của một công ty, lấy tổng giá vốn hàng bán, cũng có thể được gọi là giá vốn bán hàng.
  2. Tìm tổng chi phí hoạt động, sẽ nằm xa hơn trong báo cáo thu nhập.
  3. Cộng tổng chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán hoặc giá vốn hàng bán và điền kết quả vào tử số của công thức.
  4. Chia tổng chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán cho tổng doanh thu thuần.
  5. Xin lưu ý rằng một số công ty bao gồm giá vốn hàng bán như một phần của chi phí hoạt động trong khi các công ty khác liệt kê hai chi phí này một cách riêng biệt.

Tỷ lệ vận hành cho bạn biết điều gì?

Các nhà phân tích đầu tư có nhiều cách để phân tích hoạt động của công ty. Bởi vì nó tập trung vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi, một trong những cách phổ biến nhất để phân tích hiệu suất là bằng cách đánh giá tỷ lệ hoạt động. Cùng với tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, nó thường được sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty. Sẽ rất hữu ích khi theo dõi tỷ lệ hoạt động trong một khoảng thời gian để xác định các xu hướng về hiệu quả hoạt động hoặc không hiệu quả.

Tỷ lệ hoạt động tăng được coi là một dấu hiệu tiêu cực, vì điều này cho thấy rằng chi phí hoạt động đang tăng so với doanh thu hoặc doanh thu. Ngược lại, nếu hệ số hoạt động giảm, chi phí giảm, doanh thu tăng, hoặc một số kết hợp của cả hai. Một công ty có thể cần thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí để cải thiện tỷ suất lợi nhuận nếu tỷ lệ hoạt động của nó tăng lên theo thời gian.

Các thành phần của Tỷ lệ Hoạt động

Chi phí hoạt động thực chất là tất cả các khoản chi ngoại trừ thuế và trả lãi vay. Ngoài ra, các công ty thường sẽ không bao gồm chi phí ngoài hoạt động trong tỷ lệ hoạt động.

Chi phí hoạt động là những chi phí liên quan đến việc điều hành hoạt động kinh doanh mà không liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ. Chi phí hoạt động bao gồm các chi phí chung như chi phí bán hàng, chi phí chung và chi phí quản lý. Ví dụ về chi phí chung có thể là chi phí văn phòng công ty cho một công ty bởi vì mặc dù cần thiết nhưng nó không trực tiếp gắn liền với sản xuất. Chi phí hoạt động có thể bao gồm:

  • Phí kế toán và pháp lý
  • phí ngân hàng
  • Chi phí bán hàng và tiếp thị
  • Chi phí nghiên cứu và phát triển không được vốn hóa
  • Chi phí cung cấp văn phòng
  • Tiền thuê nhà và chi phí điện nước
  • Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng
  • Tiền lương và chi phí tiền lương

Chi phí hoạt động cũng có thể bao gồm giá vốn hàng bán, là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hoá và dịch vụ. Tuy nhiên, hầu hết các công ty đều tách biệt chi phí hoạt động với giá vốn hàng bán. Do đó, hai chi phí phải được cộng lại với nhau để tạo thành tử số trong tính toán tỷ lệ hoạt động. Giá vốn hàng bán có thể bao gồm:

  • Chi phí vật liệu trực tiếp
  • Lao động trực tiếp
  • Tiền thuê nhà máy hoặc cơ sở sản xuất
  • Quyền lợi và tiền lương cho công nhân sản xuất
  • Chi phí sửa chữa thiết bị

Doanh thu hoặc doanh thu thuần là dòng trên cùng của báo cáo thu nhập và là số tiền một công ty tạo ra trước khi chi phí được trừ đi. Một số công ty liệt kê doanh thu là doanh thu thuần vì họ nhận lại hàng hóa từ khách hàng, theo đó họ ghi có lại cho khách hàng, số tiền này được khấu trừ vào doanh thu.

Tất cả các mục hàng này đều được liệt kê trên báo cáo thu nhập. Các công ty phải trình bày rõ ràng chi phí nào được sử dụng để hoạt động và chi phí nào được chỉ định cho các mục đích sử dụng khác.

Ví dụ về Tỷ lệ hoạt động

Dưới đây là báo cáo thu nhập của Apple Inc. (AAPL) kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2020, theo báo cáo quý 3 của họ.

  • Apple đã báo cáo tổng doanh thu hoặc doanh thu thuần là 59,68 tỷ USD trong giai đoạn này.
  • Tổng chi phí bán hàng (hoặc giá vốn hàng bán) là 37,00 tỷ đô la trong khi tổng chi phí hoạt động là 9,59 tỷ đô la.
  • Chúng tôi tính toán tử số của tỷ lệ hoạt động bằng cách cộng 37,00 tỷ đô la (COS) + 9,59 tỷ đô la (chi phí hoạt động) với tổng số 46,59 tỷ đô la trong kỳ.
  • Tỷ lệ hoạt động được tính như sau: 46,59 tỷ USD / 59,68 tỷ USD, bằng 0,78 hay 78% .

Tỷ lệ hoạt động của Apple có nghĩa là 78% doanh thu thuần của công ty là chi phí hoạt động. Tỷ lệ hoạt động của Apple phải được kiểm tra trong nhiều quý để biết được liệu công ty có đang quản lý chi phí hoạt động của mình một cách hiệu quả hay không. Ngoài ra, nhà đầu tư có thể theo dõi riêng chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán (hoặc giá vốn hàng bán) để xác định xem chi phí tăng hay giảm theo thời gian.

Tỷ lệ hoạt động so với Tỷ lệ chi phí hoạt động

Tỷ lệ chi phí hoạt động (OER) được sử dụng trong ngành bất động sản và là phép đo chi phí để vận hành một bất động sản so với thu nhập mà bất động sản đó tạo ra. Nó được tính bằng cách chia chi phí hoạt động của một bất động sản (trừ đi khấu hao) cho tổng thu nhập hoạt động của nó. OER được sử dụng để so sánh chi phí của các bất động sản tương tự.

Mặt khác, tỷ số hoạt động là sự so sánh tổng chi phí của một công ty so với doanh thu hoặc doanh thu thuần được tạo ra. Tỷ lệ hoạt động được sử dụng để phân tích công ty trong các ngành khác nhau trong khi OER được sử dụng trong ngành bất động sản.

Hạn chế của Tỷ lệ hoạt động

Một hạn chế của tỷ lệ hoạt động là nó không bao gồm nợ. Một số công ty gánh một khoản nợ lớn, nghĩa là họ phải cam kết trả các khoản lãi vay lớn, vốn không được tính vào con số chi phí hoạt động của tỷ lệ hoạt động. Hai công ty có thể có cùng một hệ số hoạt động với mức nợ rất khác nhau, vì vậy điều quan trọng là phải so sánh các hệ số nợ trước khi đưa ra bất kỳ kết luận nào.

Như đối với bất kỳ số liệu tài chính nào, tỷ lệ hoạt động phải được theo dõi trong nhiều kỳ báo cáo để xác định xem có xu hướng hay không. Các công ty đôi khi có thể cắt giảm chi phí trong ngắn hạn, do đó tạm thời làm tăng thu nhập của họ. Các nhà đầu tư phải theo dõi chi phí để xem chúng tăng hay giảm theo thời gian đồng thời so sánh những kết quả đó với hiệu quả hoạt động của doanh thu và lợi nhuận.

Việc so sánh tỷ lệ hoạt động với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành cũng rất quan trọng. Nếu một công ty có hệ số hoạt động cao hơn mức trung bình của các công ty cùng ngành, nó có thể cho thấy sự kém hiệu quả và ngược lại. Cuối cùng, như với tất cả các tỷ lệ, nó nên được sử dụng như một phần của phân tích tỷ lệ đầy đủ, thay vì riêng lẻ.

Nguồn tham khảo: investmentopedia