Nominal Interest Rate là gì?

45

Lãi suất danh nghĩa là gì?

Lãi suất danh nghĩa đề cập đến lãi suất trước khi tính đến lạm phát. Danh nghĩa cũng có thể đề cập đến lãi suất được quảng cáo hoặc tuyên bố của một khoản vay, mà không tính đến bất kỳ khoản phí hoặc lãi kép nào.

Chìa khóa Takeawys

  • Lãi suất danh nghĩa đề cập đến lãi suất trước khi tính đến lạm phát.
  • Lãi suất quỹ liên bang, lãi suất do Cục Dự trữ Liên bang ấn định, là lãi suất danh nghĩa ngắn hạn làm cơ sở cho các loại lãi suất khác do các ngân hàng và tổ chức tài chính tính.
  • Để tránh xói mòn sức mua do lạm phát, các nhà đầu tư xem xét lãi suất thực, thay vì lãi suất danh nghĩa.
  • APY (lợi suất phần trăm hàng năm) là lãi suất thực tế có xu hướng phù hợp với người đi vay và người cho vay hơn là lãi suất danh nghĩa hoặc đã nêu.
1:47

Lãi suất: Danh nghĩa và Thực tế

Tìm hiểu lãi suất danh nghĩa

Các ngân hàng trung ương ấn định lãi suất danh nghĩa ngắn hạn, làm cơ sở cho các loại lãi suất khác do các ngân hàng và tổ chức tài chính tính. Lãi suất danh nghĩa có thể được giữ ở mức thấp giả tạo sau một cuộc suy thoái lớn để kích thích hoạt động kinh tế thông qua lãi suất thực thấp, khuyến khích người tiêu dùng vay và tiêu tiền. Tuy nhiên, điều kiện cần thiết cho các biện pháp kích thích kinh tế đó là lạm phát không nên hiện hữu hoặc là một mối đe dọa ngắn hạn. Tại Hoa Kỳ, lãi suất quỹ liên bang, lãi suất do Cục Dự trữ Liên bang ấn định, cũng có thể được gọi là lãi suất danh nghĩa.

Ngược lại, trong thời gian lạm phát, các ngân hàng trung ương có xu hướng đặt tỷ giá danh nghĩa cao. Thật không may, họ có thể đánh giá quá cao mức lạm phát và giữ lãi suất danh nghĩa quá cao. Việc tăng lãi suất có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, vì chúng có xu hướng đình trệ chi tiêu.

Tỷ giá danh nghĩa có xu hướng cao trong thời kỳ lạm phát cao.

Lãi suất danh nghĩa tồn tại trái ngược với lãi suất thực và lãi suất hiệu dụng. Lãi suất thực có xu hướng quan trọng đối với các nhà đầu tư và người cho vay, trong khi lãi suất hiệu quả có ý nghĩa quan trọng đối với người đi vay cũng như nhà đầu tư và người cho vay.

Mặc dù tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá đã nêu liên quan đến một khoản vay, nhưng nó thường không phải là tỷ giá mà người tiêu dùng trả. Thay vào đó, người tiêu dùng trả một tỷ lệ hiệu quả thay đổi dựa trên phí và tác động của lãi kép. Do đó, tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR) khác với tỷ lệ danh nghĩa, vì nó có tính đến phí và lợi suất phần trăm hàng năm (APY) có tính đến cả phí và lãi kép.

Lãi suất danh nghĩa (n) trong một khoảng thời gian xác định, khi lãi suất thực tế được biết, có thể được tính như sau:

n = m × [(1 + e) 1 / m – 1]

Ở đâu:

  • e = tỷ lệ hiệu quả
  • m = số kỳ tính lãi kép

Tuy nhiên, hầu hết những người đi vay thường muốn biết tỷ giá hiệu quả vì tỷ giá danh nghĩa thường là tỷ giá được công bố. Công thức cho lãi suất hiệu dụng (e) là:

e = (1 + n / m) m – 1

Ở đâu:

  • n = tỷ giá danh nghĩa
  • m = số kỳ tính lãi kép

Ví dụ: nếu lãi suất đã nêu (danh nghĩa) của một khoản vay là 8% và nó được cộng gộp nửa năm một lần thì lãi suất thực tế (e) sẽ là:

e = [1 + .08 / 2] 2 – 1 = 8.16%

Chứng khoán được Bảo vệ Lạm phát Kho bạc (TIPS) cho phép các nhà đầu tư bảo toàn tiền tiết kiệm của mình mà không bị mất giá do lạm phát.

Lãi suất danh nghĩa so với lãi suất thực

Không giống như lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực có tính đến tỷ lệ lạm phát. Phương trình liên kết giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực có thể được tính gần đúng như lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát, hoặc tỷ lệ danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát = lãi suất thực.

Để tránh xói mòn sức mua do lạm phát, các nhà đầu tư xem xét lãi suất thực, thay vì lãi suất danh nghĩa. Một cách để ước tính tỷ suất sinh lợi thực tế ở Hoa Kỳ là quan sát lãi suất của Chứng khoán được Bảo vệ Lạm phát Kho bạc (TIPS). Sự khác biệt giữa lợi tức trái phiếu kho bạc và lợi tức trên TIPS có cùng kỳ hạn cung cấp ước tính về kỳ vọng lạm phát trong nền kinh tế.

Ví dụ, nếu lãi suất danh nghĩa đưa ra đối với khoản tiền gửi ba năm là 4% và tỷ lệ lạm phát trong thời gian này là 3%, thì tỷ suất sinh lợi thực tế của nhà đầu tư là 1%. Ngược lại, nếu lãi suất danh nghĩa là 2% trong môi trường lạm phát 3% hàng năm, thì sức mua của nhà đầu tư bị xói mòn 1% mỗi năm.

Sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì?

Lãi suất danh nghĩa không tính đến lạm phát trong khi lãi suất thực thì có. Ví dụ, tại Hoa Kỳ, lãi suất quỹ liên bang, lãi suất do Cục Dự trữ Liên bang quy định, có thể tạo cơ sở cho lãi suất danh nghĩa được đưa ra. Tuy nhiên, lãi suất thực sẽ là lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát, thường được đo bằng CPI (Chỉ số giá tiêu dùng).

Tại sao các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn đến lãi suất thực?

Để tránh xói mòn sức mua do lạm phát, các nhà đầu tư xem xét lãi suất thực, thay vì lãi suất danh nghĩa. Một cách để ước tính tỷ suất sinh lợi thực tế ở Hoa Kỳ là quan sát lãi suất của Chứng khoán được Bảo vệ Lạm phát Kho bạc (TIPS). Sự khác biệt giữa lợi tức trái phiếu kho bạc và lợi tức trên TIPS có cùng kỳ hạn cung cấp ước tính về kỳ vọng lạm phát trong nền kinh tế.

Sự khác biệt giữa Tỷ giá Danh nghĩa và APY là gì?

APY (lợi suất phần trăm hàng năm) là lãi suất thực tế có xu hướng phù hợp hơn với người đi vay và người cho vay. Người tiêu dùng, thường là người đi vay, trả một tỷ lệ hiệu quả thay đổi so với tỷ lệ danh nghĩa (đã nêu) dựa trên phí và ảnh hưởng của lãi kép. Do đó, lãi suất hiệu quả (APY) thường cao hơn lãi suất danh nghĩa.

Làm thế nào để bạn tính toán tỷ lệ hiệu quả nếu tỷ lệ danh nghĩa được biết đến?

Tỷ lệ hiệu quả, yếu tố tạo nên lãi kép, có thể được tính toán từ tỷ giá danh nghĩa, thường là tỷ giá đã nêu. Công thức cho lãi suất hiệu dụng (e) là:

e = (1 + n / m) ^ m – 1

(trong đó n = tỷ lệ danh nghĩa và m = số kỳ tính lãi kép)

Nguồn tham khảo: investmentopedia