Những thành phần cơ bản tham gia thị trường forex

38

Forex là trao đổi tiền tệ vậy bạn có biết là việc trao đổi đó bao gồm những đơn vị, tổ chức hay cá nhân nào hay không, trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này.

Các ngân hàng trung ương 

Các ngân hàng trung ương to thành mt nhóm riêng bit trong số các thành phần tham gia thtrường Ngoi hối. Chc năng ca hlà phát hành tiền, qun lý nền kinh tế và đm bo sự ổn đnh ca đồng tiền quốc gia, qua đó đm bo stăng trưởng n đnh ca nền kinh tế. Bên cnh đó, mt trong nhng chc năng quan trng khác ca ngân hàng trung ương trong mt nền kinh tế thtrường là đm bo n đnh giá cvà kim soát lm phát.

Trên đây là nhng lý do gii thích vì sao hành đng ca mt ngân hàng trung ương ca bất kỳ quốc gia nào cũng đều thu hút schú ý ca nhng người tham gia thtrường Ngoi hối. Ngân hàng trung ương tác đng ti thtrường Ngoi hối theo hai cách, trc tiếp thông qua vic can thip vào đồng tiền hoc gián tiếp thông qua xác đnh lãi suất cơ bn.

Ngân hàng trung ương có ththeo đui chính sách làm tăng hoc làm gim giá trca đồng tiền quốc gia, tùy thuc vào thc trng ca nền kinh tế và các yêu cầu về qun lý; đồng thi, có thhành đng đc lp hoc hp tác vi các ngân hàng trung ương khác trong khi điều hành chính sách hối đoái hoc tiến hành can thip trc tiếp vào đồng tiền ca quốc gia mình.

Vic kinh doanh ngoi tca các ngân hàng trung ương cung cấp ngoi tcho khu vc kinh tế nhà nước hoc giúp thc hin các giao dch đc thù ca bmáy chính ph(ví d, khi chuyn đi tiền, bán trái phiếu chính ph, v.v…), nó cũng mua và bán đồng ni tcho các ngân hàng thương mi. 

Phương tin qun lý chyếu ca ngân hàng trung ương là lãi suất cơ bn. Lãi suất này chính là lãi suất mà ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mi vay. Các ngân hàng thương mi cũng vay tiền ca nhau theo lãi suất cơ bn (hoc gần mc lãi suất này). Sthay đi lãi suất cơ bn cho phép điều chnh tình hình kinh tế ca mt quốc gia.

Vic gim lãi suất cơ bn skhuyến khích đầu tư (chi phí đầu tư bằng vốn vay gim) và góp phần thúc đy tăng trưởng kinh tế. Trong khi đó, vic tăng lãi suất cơ bn li giúp hnhit lm phát. Lãi suất cao shn chế giá ctăng cao. Lãi suất cơ bn là phương tin điều hành kinh tế hiu qunhất trong nền kinh tế thtrường. 

Có mt vài loi lãi suất do ngân hàng trung ương đt ra, nhưng lãi suất cơ bn là chsố quan trng nhất (Lãi suất điều hòa vốn dtrqua đêm ca Fed – Fed’s Fund Rate ti M; lãi suất REPO ti Liên minh châu Âu). 

Vic các ngân hàng trung ương can thip trc tiếp vào tgiá đồng ni trất hiếm khi xy ra. Đlàm được vic đó vi mc đích làm tăng hay gim giá trca đồng ni t, ngân hàng trung ương trc tiếp tiến hành mua hoc bán đồng ni ttrên thtrường. Ngân hàng trung ương buc phi làm vy khi tgiá ca đồng ni tvào thi đim đó không phù hp vi tình hình kinh tế và nếu đkéo dài có thgây tác đng tiêu cc.

Vic can thip có thđược tiến hành đc lp bi mt hoc mt vài ngân hàng trung ương kết hp vi nhau. Scan thip đồng thi ca nhiều ngân hàng trung ương phn ánh nhng biến đng ln về kinh tế, sbất n về giá c, nhng tin đồn trái ngược và tình trng đáng lo ngi trên thtrường. 

Vic can thip thường gây ra shong lon và shãi, nhưng đối vi nhng tay chuyên nghip thì đây cũng có thlà cơ hi kiếm li nhanh chóng và ít ri ro. Các ngân hàng trung ương biết rằng yếu tố chính đm bo thành công ca mt chính sách can thip là nó phi nằm ngoài dđoán (đó là lý do ti sao thông tin về nhng chính sách can thip trong tương lai thường được giấu kín), nhưng nó phi thhin tác đng đáng klên tgiá hối đoái ngay sau khi được ban hành. 

Mt trong nhng hành đng can thip ln nhất trong lch slà ca ngân hàng trung ương châu Âu vào năm 2000 – 2001 nhằm làm đồng euro tăng giá mnh trli ngay khi nó đt mc thấp klc 0,85 euro ăn 1 đô-la. Ngân hàng Trung ương Nht Bn cũng phi tìm đến gii pháp can thip trc tiếp vào năm 2004 khi cố gắng htgiá vốn đang rất cao ca đồng Yên Nht, điều không hề có li đối vi mt nền kinh tế da nhiều vào xuất khu như Nht Bn. Scan thip được tiến hành trong vòng ba tháng ktkhi đồng tiền này chm mc 101 Yên ăn 1 đô-la. 

Cc dtrLiên Bang Mmà thc chất là mt ngân hàng tư nhân (chắc nhiều người scm thấy vô cùng kinh ngc về điều này), là đnh chế có nh hưởng ln nhất đối vi thtrường Ngoi hối. Nó thhin nhng nguyên tắc căn bn ca nền kinh tế M, trong đó khu vc tư nhân luôn nhn được shtrvà bo đm tphía chính ph. Tuy nhiên, sthc là hot đng ca nó được quy đnh rất cht chđtrthành công chu hiu ca chính phvà li nhun ca nó đều được np vào ngân sách quốc gia. 

Tất ccác ngân hàng trung ương trên thế gii đều có các chc năng tương tnhau, tuy nhiên, vn có mt vài trường hp ngoi l. Điều quan trng là chúng ta phi hiu cơ chế ra quyết đnh liên quan đến các loi lãi suất cũng như dđoán được quan đim ca nhng người đng đầu các ngân hàng trung ương, v.v… Chúng ta scùng khám phá hot đng ca 8 ngân hàng trung ương có nh hưởng nhất hin nay. 

Cc dtrLiên bang Mỹ 

Cục dự trữ Liên bang Mỹ 

Cc dtrLiên bang Mlà ngân hàng trung ương có nh hưởng ln nhất thế gii bi trên 90% các hot đng ngoi hối đều có liên quan ti các cp ngoi tcó đồng đô-la. y ban Các thtrường mLiên bang (FOMC – Federal Open Markets Committee) bao gồm 5 trong tng số 12 vchtch ca các Ngân hàng dtrLiên bang khu vc và 7 thành viên ca Hi đồng thống đốc chính là cơ quan quyết đnh lãi suất ca FED.

Các cuc hp ca FOMC din ra 8 lần mt năm theo lch trình đã được quyết đnh ttrước. Quyết đnh về lãi suất và lý do khiến nó được thay đi hoc ginguyên được công bố sau khi cuc hp din ra. Thường thì lý do li được coi là quan trng hơn bn thân quyết đnh về mc lãi suất vì nó cho phép người ta dbáo nhng thay đi trong chính sách ca FED trong tương lai cũng như nhng biến đng lãi suất có thxy ra. 

Mc tiêu chiến lược ca Cc dtrLiên bang là đm bo tăng trưởng kinh tế và n đnh giá ctrong dài hn. Theo lut Ngân hàng trung ương, hthống dtrLiên bang Mchchu trách nhim trước Quốc hi. Điều đó có nghĩa là ngân hàng này phi báo cáo các hot đng ca mình vi Hvin, mt phần ca Quốc hi M, mt lần mt năm và vi y ban Ngân hàng quốc hi hai lần mt năm.

Tuy nhiên, Hi đồng thống đốc ca cơ quan này không thuc quyền kim soát ca Quốc hi, và như vy mối ràng buc gia nó và Quốc hi không hề chi phối hot đng ca nó. Ben Bernanke đã thay thế huyền thoi Alan Greenspan vào tháng Mt năm 2006 và điều hành Cc dtrLiên bang tđó đến nay. Người đng đầu Cc dtrLiên bang đnh kỳ báo cáo về tình hình kinh tế ca đất nước cho Thượng vin.

Sau khi FOMC nhóm hp và quyết đnh lãi suất ca FED được công bố, chính nhân vt này slà người đưa ra báo cáo đánh giá về tình hình kinh tế cũng như nhng hành đng mà Cc dtrLiên bang có thsthc hin liên quan đến quá trình điều hành nền kinh tế. Hthống dtrLiên bang không shu vàng hay ngoi tđđm bo cho các khon vay hay các đt phát hành tiền giấy ca mình.

Điều này có nghĩa là đồng đô-la schcó thđược dùng đđi lấy đồng đô-la mà thôi. Toàn bcác hot đng hối đoái còn li đều da trên thc tế là đồng đô-la Mđược chấp nhn như đồng tiền cơ bn ca thế gii. 

Ngân hàng Trung ương châu Âu 

Ngân hàng Trung ương châu Âu 

Ngân hàng Trung ương châu Âu, European Central Bank – ECB, được thành lp năm 1998. Ngân hàng Trung ương châu Âu ra đi thay thế cho Cơ quan tiền tchâu Âu (European Monetary Institute – EMI), tchc được thành lp nhằm chun bcho sra đi ca đồng tiền chung châu Âu vào năm 1999. 

Mc tiêu chung ca ECB là đm bo tăng trưởng kinh tế và duy trì sự ổn đnh giá cca khu vc đồng euro bằng cách đm bo tllm phát dưới mc 2%. Tuy nhiên, Ngân hàng Trung ương châu Âu còn có mt số đc thù khác so vi Cc dtrLiên bang M. ECB kim soát tllm phát đnó chluôn gần mc 2% mt năm, ngoài ra nó còn phi đm bo rằng đồng euro không trnên quá mnh nhằm tránh nh hưởng xấu ti xuất khu bi nền kinh tế ca rất nhiều nước trong khu vc đồng euro da chyếu vào hot đng này. 

Các quyết đnh liên quan ti chính sách tiền t, bao gồm quyết đnh mc lãi suất cơ bn, nằm trong tay Hi đồng thống đốc và Ban điều hành ca ECB. Hi đồng thống đốc bao gồm sáu thành viên trong đó có thống đốc và phó thống đốc. Ban điều hành bao gồm các thành viên trong ban giám đốc và thống đốc ca tất ccác ngân hàng trung ương ca các quốc gia thuc Liên minh châu Âu.

Theo thông l, bốn trong số sáu thành viên hi đồng thống đốc đều là đi din ca bốn ngân hàng trung ương ln, bao gồm ngân hàng trung ương Pháp, Đc, Italy và Tây Ban Nha. Các cuc hi hp din ra hai lần mi tuần, nhưng thường din ra mt cách hình thc và không đi đến quyết đnh nào. Cuc hp quyết đnh mc lãi suất cơ bn din ra mt lần mi tháng.

Đây là mt trong nhng skin kinh tế quan trng và thu hút schú ý theo dõi ca tất ccác thành phần tham gia thtrường Ngoi hối. Sau khi nó kết thúc, mt cuc hp báo sđược tchc, thống đốc ECB khi đó sgii thích cthlý do cơ quan này đưa ra các quyết đnh về lãi suất, đồng thi dbáo tình hình chung cũng như các xu hướng ca nền kinh tế các quốc gia thuc Liên minh châu Âu. 

ECB theo đui chính sách tiền tbo th. Vic lãi suất cơ bn ca đồng euro thay đi rất chm trong lch sca nó đã chng minh điều đó. Ví d, lãi suất cơ bn chthay đi có bốn lần trong suốt cuc suy thoái kinh tế din ra vào năm 2001, và ECB đã phi hng chu rất nhiều li chtrích tphía các chuyên gia kinh tế vì vic đó.

Cũng cần lưu ý rằng ECB không muốn vic công bố lãi suất cơ bn trthành sngc nhiên đối vi công chúng; ngược li, nó luôn muốn mi người hiu tính chất ca nhng thay đi trong tương lai trước khi tiến đến vic chính thc công bố nhng thay đi này. 

Trên 500 teuro dtrbao gồm cdtrvàng nằm dưới quyền kim soát ca ECB. Cu thống đốc Ngân hàng Trung ương Pháp Jean-Claude Trichet đã thay thế đi din ca Đc Wim Duisenberg đtrthành Thống đốc đương nhim ca Ngân hàng trung ương châu Âu kttháng Mười Mt năm 2003. 

Ngân hàng Anh 

Ngân hàng Anh 

Mc tiêu chính ca Ngân hàng Anh (Bank of England – BoE) là duy trì sự ổn đnh và sc mua ca đồng ni t. Giá cả ổn đnh và niềm tin vào đồng ni tchính là hai tiêu chun quan trng nhất ca sự ổn đnh tiền t. Sự ổn đnh giá cđược đm bo bi thc tế là tgiá do 

y ban Chính sách Tiền tca Ngân hàng Anh quyết đnh, tùy theo mc đlm phát và chúng tăng theo các mc do chính phđt ra. Tllm phát có thchấp nhn được là xấp x2%. 

Ngân hàng Anh được điều hành bi Hi đồng thống đốc bao gồm mt thống đốc, hai phó thống đốc, và 16 giám đốc thành viên. Tất cđều được bnhim bằng mt Sắc lnh Hoàng gia sau khi đã được xem xét thông qua. Thống đốc và hai phó thống đốc có nhim kỳ 5 năm, và các thành viên khác có nhim kỳ 3 năm. Tất cđều có thđược bnhim li nhiều lần sau khi kết thúc mt nhim kỳ. 

Hi đồng thống đốc phi nhóm hp ít nhất mt lần mt tháng. Vic qun lý hthống ngân hàng, trcác vấn đề về chính sách tiền tđều thuc phm vi công vic ca Hi đồng thống đốc. y ban Chính sách Tiền t(Moneytary Policy Committee – MPC) chu trách nhim về các vấn đề liên quan đến chính sách tiền t

Thống đốc ngân hàng Anh đồng thi cũng là người đng đầu y ban này. Các thành viên khác được chn ra tnhng nhà kinh tế hc danh tiếng chkhông phi nhân viên ca Ngân hàng. y ban chính sách tiền tchu trách nhim xác đnh các mc lãi suất chính thc ktnăm 1997. 

Mervyn King hin là thống đốc Ngân hàng Anh. Quyết đnh về mc lãi suất cơ bn được đưa ra thông qua vic công bố kết qubphiếu. Ví d, kết qubphiếu được công bố là 7:2 có nghĩa là 7 thành viên đồng ý thay đi lãi suất cơ bn còn 2 thành viên còn li không đồng ý. Kết qubphiếu cho thấy quan đim ca các thành viên y ban.

Sthay đi về tlcác thành viên ng hvà phn đối scho thấy xu hướng ca nhng thay đi lãi suất trong tương lai. Chính sách qun lý thành công ca Ngân hàng trung ương Anh còn được được nhắc đến vi cái tên Goldilocks (chmi thđều va và đủ ‒ ý nói các chính sách qun lý kinh tế cho phép tăng trưởng đều đn cùng vi tllm phát thấp và môi trường kinh doanh thun li). Đây chính là yếu tố quan trng nhất đóng góp vào thành công ca giai đon phát trin kinh tế n đnh bắt đầu tnăm 1993 đến nay quãng thi gian dài nhất trong hai thế kqua. Tốc đtăng trưởng kinh tế ca Vương quốc Anh đã bxa các quốc gia thuc khu vc đồng euro trong suốt mười năm qua và mt đồng Bng mnh là minh chng rõ ràng nhất cho điều đó. 

Ngân hàng Trung ương Nht B

Nền kinh tế Nht Bn da rất nhiều vào xuất khu. Vic tgiá đồng ni tquá cao và vn tiếp tc tăng lên nhanh chóng là mối quan tâm rất ln ca quốc gia này bi tác đng tiêu cc ca nó lên hot đng xuất khu. Đó là lý do ti sao Ngân hàng Trung ương Nht Bn (Bank of Japan – BoJ) li sdng chính sách can thip trc tiếp hết lần này đến lần khác đkiềm chế tgiá đồng Yên (Ngân hàng này bán đồng yên ra thtrường đthu về đô-la Mvà euro).

Ngân hàng Nht Bn cũng thc hin chính sách can thip thông qua các phát ngôn, các quan chc cấp cao ca Nht Bn luôn tuyên bố rằng đồng Yên đang có giá trquá cao, và nhng tuyên bố như vy luôn là dấu hiu rõ ràng đối vi các đnh chế và cá nhân tham gia thtrường Ngoi hối. Scan thip bằng phát ngôn ca các quan chc, dù không đi đôi vi hành đng nhưng cũng có nh hưởng rất ln ti thtrường. 

Chng nào điều lca Ngân hàng Trung ương Nht Bn còn ghi rõ rằng nó cần phi đm bo sự ổn đnh giá ccũng như toàn bhthống tài chính, mc tiêu chính ca nó vn slà gim lm phát. Cuc khng hong bất đng sn nhng năm 1990 đã buc Ngân hàng này phi cắt gim lãi suất cơ bn ti mc thấp klc 0,15%. Đây chính là chính sách thường được gi là lãi suất bằng 0 mà Ngân hàng Nht Bn vn theo đui cho ti nay. Người ta tin rằng Nht Bn stbchính sách lãi suất bằng 0 này ngay khi nền kinh tế Nht Bn khôi phc li được tốc đtăng trưởng bình thường. Chính sách lãi suất bằng 0 đã tiếp din trong 5 năm liên tc, nhưng vào tháng Ba năm 2006, nó tăng lên 0,5%. y ban Chính sách Tiền tca Ngân hàng trung ương Nht Bn bao gồm 6 thành viên, không kThống đốc Masaaki Shiraka và hai phó Thống đốc, nhóm hp mt hoc hai lần mi tháng. 

Ngân hàng Quốc gia Thy Sĩ 

Không giống các ngân hàng trung ương khác, Ngân hàng Quốc gia Thy Sĩ (SNB) đt ra mt gii hn trong đó lãi suất cơ bn có thbiến đng trong tng trường hp cththay vì đưa ra mt mc lãi suất cố đnh. Ngân hàng Quốc gia Thy Sĩ theo đui chính sách bo thđối vi vấn đề tăng lãi suất do nền kinh tế Thy Sĩ phthuc rất nhiều vào xuất khu (đồng ni tmnh không có li cho các nhà xuất khu). Mc tiêu chính thc ca ngân hàng này là đm bo n đnh giá cvà tăng trưởng kinh tế. Thống đốc Ngân hàng hin ti là Jean-Pierre Roth. Hi đồng điều hành ca Ngân hàng gp nhau mt lần mi quý đtho lun về chính sách tiền t

Ngân hàng Trung ương Canada 

Ban giám đốc ca Ngân hàng Trung ương Canada, Board of Directors – BoC, bao gồm thống đốc David Dodge và năm phó thống đốc. Các nhân vt này nhóm hp tám lần mt năm đtho lun và đưa ra quyết đnh liu có thay đi chính sách tiền tca Ngân hàng trung ương hay không. Năm 1998, ngân hàng này đt mc tiêu đm bo lm phát trong khong t1 đến 3% đồng thi đm bo sự ổn đnh ca đồng ni t. Điều này có nghĩa là tllm phát cao hay thấp hơn mc tiêu đề ra sdn ti vic tăng hoc gim lãi suất cơ bn. 

Ngân hàng dtrAustralia 

Không giống các ngân hàng trung ương khác, mc tiêu ca Ngân hàng trung ương Australia, Reserve Bank of Australia – RBA bao gồm nhiều ni dung hơn, đó là đm bo sự ổn đnh ca đồng ni t, vic làm đầy đcho công dân, tăng trưởng kinh tế, và đm bo sthnh vượng về mt kinh tế ca quốc gia. Đđt được các mc tiêu đó, Ngân hàng này kim soát tllm phát trong khong 2-3%. 

y ban chính sách tiền tca Ngân hàng dtrAustralia bao gồm thống đốc Ngân hàng Glen Steevens, Phó thống đốc, Btrưởng bTài chính (tương đối khác bit và không phi thông lti các quốc gia khác) và sáu thành viên đi din cho phe đa số trong Quốc hi do Chính phchđnh. y ban này nhóm hp 11 lần mt năm (vào thBa đầu tiên hàng tháng trtháng Mt).

Ngân hàng dtrNew Zealand 

Không giống các ngân hàng trung ương khác, quyết đnh về lãi suất cơ bn ti Ngân hàng dtrNew Zealand do mt mình thống đốc đưa ra chkhông phi là quyết đnh ca tp th. Thống đốc hin thi ca Ngân hàng này là Alan Bollard. Tuy nhiên, bn thân quyết đnh này được đưa ra sau cuc hp ca Ban điều hành. Cơ quan này nhóm hp 8 lần mt năm. Mc tiêu ca Ngân hàng là đm bo tllm phát trong gii hn 1,5%. Đó là lý do vì sao trong suốt thi kỳ nền kinh tế tăng trưởng mnh m, ngân hàng này buc phi tăng lãi suất cơ bn lên mc 8,25%. Vic này giúp kiềm chế tllm phát mt mc đnhất đnh và cắt gim thâm ht tài khon vãng lai, tuy nhiên, vic này cũng làm tgiá đô-la New Zealand tăng nhanh do skhác bit về lãi suất và hot đng đầu cơ chênh lch lãi suất. 

Rõ ràng, mc tiêu chính ca ngân hàng trung ương là kiềm chế lm phát mt gii hn đã đnh trước. Nếu nó vượt quá gii hn, ngân hàng trung ương sthắt cht chính sách tiền tvà nâng lãi suất cơ bn lên, còn nếu tllm phát thấp, điều thường xy ra vào các thi kỳ kinh tế bđình tr, ngân hàng trung ương sgim lãi suất đkích thích đầu tư và phát trin kinh tế. 

Các quđầu tư 

Rất nhiều tchc, công ty bo him, qulương hưu và các quđầu tư bo him ri ro tham gia vào hot đng đầu tư và đầu cơ theo nhiều cách khác nhau trên thtrường Ngoi hối. Ví d, quQuantum ca tphú George Soros là mt trong nhng quđầu tư năng đng nhất trên thtrường này. Các tchc này cũng bao gồm ccác tp đoàn quốc tế thường đầu tư vào nhiều quốc gia khác nhau bằng cách thành lp chi nhánh, công ty con hay mrng sn xuất ra ngoài lãnh thmt quốc gia, v.v… 

Các ngân hàng thương m

Thc tế, vic xlý tất ccác giao dch ngoi hối đều được thc hin bi các ngân hàng thương mi. Điều này gii thích lý do vì sao ta gi thtrường Ngoi hối là thtrường tiền tliên ngân hàng. Các ̀ ̀

thành phần tham gia thtrường đều tương tác vi nhau thông qua ngân hàng theo cách này hay cách khác. Phần ln các tchc thanh toán bù trđều là chính các ngân hàng hoc chi nhánh ca chúng. Các ngân hàng quốc tế như Citibank, Barclays Bank, Deutsche Bank, Union Bank of Switzerland và nhiều cái tên khác na đều xlý giao dch trgiá hàng trăm triu đô-la mi ngày.

Bên cnh đó, các ngân hàng cũng thc hin các giao dch ngoi hối vì li nhun ca chính mình. Các nhân viên thuc bphn chuyên trách ca ngân hàng theo dõi các xu hướng ca thtrường, đưa ra dbáo và qun lý trng thái ngoi tca ngân hàng mình. Dù các ngân hàng đều có chính sách qun lý ri ro rất cht ch, hvn tham gia các hot đng đầu cơ ngoi t

Các nhà môi gii (Brokers) 

Vai trò ca các nhà môi gii là cung cấp cho khách hàng ca mình cơ hi giao dch trên thtrường Ngoi hối, ví dnhư đm bo vic thc hin lnh nhanh chóng và chính xác mt cp tiền tnào đó theo giá thtrường. Mt công ty môi gii không giao dch đthu li nhun trc tiếp cho mình bi nó chlà đơn vtrung gian, không chu các ri ro về thay đi tgiá. Nó tìm kiếm li nhun nhchênh lch gia giá mua và giá bán (spread). Hin nay trên thtrường có rất nhiều công ty môi gii, vic cnh tranh gia hvi nhau góp phần làm tăng chất lượng dch vcung cấp cho các nhà đầu tư (chương “Làm thế nào đchn nhà môi gii?” slàm rõ điều này) 

Các nhà đầu tư cá nhân 

Các nhà đầu tư va và nhkhông thtrc tiếp tham gia thtrường Ngoi hối mc dù trên thc tế hcó thdùng đòn by vi tlrất cao (1:50, 1:100 hoc hơn na). Tất chot đng ca hđều được thc hin thông qua ngân hàng và các nhà môi gii, nhng tchc này li là khách hàng ca các tchc thanh toán bù tr. Các nhà đầu tư cá nhân luôn phi giao dch thông qua trung gian.