Home Kiến Thức Kinh Tế Học National Average Wage Index (NAWI) là gì?

National Average Wage Index (NAWI) là gì?

0

Chỉ số Tiền lương Trung bình Quốc gia (NAWI) là gì?

Chỉ số Tiền lương Trung bình Quốc gia (NAWI) là thước đo xu hướng tiền lương của Hoa Kỳ được Cơ quan An sinh Xã hội (SSA) tính toán hàng năm. NAWI phụ thuộc vào thu nhập chịu thuế thu nhập liên bang và các khoản đóng góp cho các kế hoạch bồi thường hoãn lại.

SSA chủ yếu sử dụng Chỉ số Tiền lương Trung bình Quốc gia để lập chỉ số các quyền lợi hưu trí và bảo hiểm ở Hoa Kỳ. Nó cũng được sử dụng để cập nhật một số yếu tố trong hoạt động của chương trình Bảo hiểm Người già, Người sống sót và Người khuyết tật (OASDI).

Tóm tắt ý kiến chính

  • Chỉ số Tiền lương Trung bình Quốc gia (NAWI) theo dõi tăng trưởng tiền lương của người lao động Mỹ như một thước đo lạm phát.
  • NAWI được Cơ quan Quản lý An sinh Xã hội tính toán hàng năm để thực hiện các điều chỉnh đối với các khoản đóng góp và phúc lợi An sinh Xã hội, được gắn với lạm phát.
  • Vì mục đích phúc lợi An sinh Xã hội và thuế, tiền lương của một người được tính vào NAWI vào năm họ 60 tuổi.

Tìm hiểu Chỉ số Tiền lương Trung bình Quốc gia (NAWI)

Chỉ số tiền lương trung bình quốc gia cung cấp cái nhìn sâu sắc về hướng xu hướng tiền lương và có thể cảnh báo các nhà hoạch định chính sách về lạm phát tiền lương, điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang. Việc tăng lãi suất thường có tác động tiêu cực đến thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu và làm chậm lạm phát. Mặt khác, nếu lạm phát tiền lương đang giảm, Cục Dự trữ Liên bang có thể giảm tỷ lệ, điều này giúp kích thích nền kinh tế và thị trường lao động.

Cái gọi là lạm phát đẩy tiền lương là sự gia tăng tổng thể của chi phí hàng hóa do sự gia tăng tiền lương. Để duy trì lợi nhuận doanh nghiệp sau khi tăng lương, người sử dụng lao động phải tăng giá họ tính cho hàng hóa và dịch vụ mà họ cung cấp. Tổng chi phí hàng hóa và dịch vụ tăng lên có tác động luân chuyển đến mức tăng lương; cuối cùng, khi hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nói chung tăng lên, mức lương cao hơn sẽ cần thiết để bù đắp cho việc tăng giá của hàng hóa tiêu dùng.

Ví dụ về tính toán chỉ số tiền lương trung bình quốc gia

Chỉ số tiền lương trung bình quốc gia năm 2019 được tính bằng cách nhân NAWI của năm trước với sự thay đổi của mức lương trung bình trong hai năm trước đó (dựa trên dữ liệu tiền lương trung bình của SSA).

Ví dụ: NAWI 2019 sẽ được tính bằng cách nhân NAWI 2018 với sự thay đổi của mức lương trung bình từ năm 2017 đến năm 2018. Trang web của SSA liệt kê các mức NAWI từ năm 1951 đến năm hiện tại .

$ 54.099,99

Chỉ số tiền lương bình quân cả nước năm 2019, cao hơn 3,75% so với năm 2018 .

Chỉ số tiền lương trung bình quốc gia và chỉ số tiền lương

Chỉ số tiền lương được An sinh xã hội sử dụng để điều chỉnh lịch sử thu nhập của một cá nhân theo mức lạm phát. Tiền lương của một cá nhân được lập chỉ mục cho NAWI vào năm họ 60 tuổi. Cá nhân đó lấy NAWI cho năm họ 60 tuổi và chia nó cho NAWI cho năm họ đang lập chỉ mục; sau đó họ nhân thu nhập được bao gồm của mình với số này .

Ví dụ: giả sử thu nhập năm 1990 của một cá nhân là 30.000 đô la. Vào năm 2019, cá nhân này đã bước sang tuổi 60 và NAWI cho năm đó là 54.099,99 USD. NAWI 2019 được chia cho NAWI 1990 ($ 54.099,99 / $ 21.027,98) để đưa ra hệ số chỉ số là 2,57. Thu nhập năm 1990 của cá nhân sau đó được nhân với hệ số lợi nhuận, cung cấp thu nhập đã điều chỉnh lạm phát của năm đó là 77.100 đô la = (30.000 đô la x 2,57).

Khi lập chỉ mục tiền lương sử dụng NAWI, một cá nhân không thể tính ra số tiền An sinh xã hội chính xác mà họ sẽ nhận được cho đến khi bước sang tuổi 60. Họ có thể ước tính NAWI bằng cách tính đến lạm phát tiền lương trung bình.

Nguồn tham khảo: investmentopedia