Saturday, July 2, 2022

Creating liberating content

Tại sao nên đầu...

Tại sao chúng ta nên đầu tư tài chính? trước khi giải quyết...

Branch Office là gì?

Văn phòng chi nhánh là gì? Văn phòng chi nhánh là một địa điểm,...

Roy’s Safety-First Criterion (SFRatio)...

Tiêu chí An toàn-Trên hết của Roy - SFRatio là gì? Tiêu...

Martial Law là gì?

Thiết quân luật là gì? Thiết quân luật là luật do quân...

ISO Currency Code là gì?

Mã tiền tệ ISO là gì?

Mã tiền tệ ISO là các mã chữ cái gồm ba chữ cái đại diện cho các loại tiền tệ khác nhau được sử dụng trên khắp thế giới. Khi kết hợp thành từng cặp, chúng tạo thành các ký hiệu và tỷ giá chéo được sử dụng trong giao dịch tiền tệ.

Mỗi mã chữ cái có ba chữ cái cụ thể của quốc gia cũng có một mã số gồm ba chữ số tương ứng. Các mã này được xác định bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), một tổ chức phi chính phủ cung cấp các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại, công nghệ và truyền thông. Đối với tiền tệ, tài liệu quản lý được gọi là ISO 4217: 2015.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Mã tiền tệ ISO là các mã chữ cái gồm ba chữ cái đại diện cho các loại tiền tệ khác nhau được sử dụng trên khắp thế giới.
  • Các ủy ban tiêu chuẩn ISO đã thành lập các mã tiền tệ được tiêu chuẩn hóa vào năm 1978.
  • Các mã tiền tệ ISO chỉ định tiền tệ cơ sở và định giá trong bảng báo giá ngoại hối.
  • ISO cũng đã chỉ định số tương đương ít biết hơn cho các mã đơn vị tiền tệ gồm ba chữ cái.

Hiểu mã tiền tệ ISO

Các mã tiền tệ ISO là trung tâm của các cặp tiền tệ, là cấu trúc báo giá và định giá của các loại tiền tệ được giao dịch trên thị trường ngoại hối. Giá trị của một loại tiền tệ là một tỷ giá và được xác định bằng cách so sánh nó với một loại tiền tệ khác.

Mã ba chữ số đầu tiên được sử dụng để chỉ định một loại tiền tệ trong bảng báo giá cặp tiền tệ được gọi là tiền tệ cơ sở và đơn vị tiền tệ thứ hai được gọi là đồng tiền định giá. Cặp tiền tệ cho biết cần bao nhiêu đồng tiền định giá để mua một đơn vị tiền tệ cơ sở.

Ví dụ, EUR / USD là giá của đồng euro so với đô la Mỹ. EUR là mã tiền tệ ISO gồm ba chữ cái cho đồng euro và USD là mã cho đô la Mỹ. Giá niêm yết cho cặp này là 1,2500 có nghĩa là một euro đổi được 1,2500 đô la Mỹ bởi vì, trong trường hợp này, EUR là đồng tiền cơ sở và USD là đồng tiền định giá (hoặc tiền tệ đối chiếu). Điều này có nghĩa là 1 euro đổi được 1,25 đô la Mỹ. Một cách khác để xem xét điều này là bạn sẽ mất 125 đô la Mỹ để mua 100 EUR.

ISO đã không tham gia vào các giao dịch tiền tệ cho đến năm 1973 khi cơ quan xây dựng tiêu chuẩn quyết định rằng sẽ hữu ích nếu tham gia. Sau năm năm hợp tác và cân nhắc, các mã tiền tệ tiêu chuẩn hóa đầu tiên đã được xuất bản vào năm 1978, với tiêu chuẩn về cách chúng sẽ thay đổi.

Cân nhắc đặc biệt

Theo trang web của ISO, “ISO 4217: 2015 quy định cấu trúc cho mã chữ cái có ba chữ cái và mã số có ba chữ số tương đương để biểu thị đơn vị tiền tệ. Đối với những đơn vị tiền tệ có đơn vị nhỏ, nó cũng cho thấy mối quan hệ thập phân giữa đơn vị và chính đơn vị tiền tệ. ” Ví dụ: mã số gồm ba chữ số cho đô la Mỹ là 840 và mã số cho đồng euro là 978. Nhưng bạn sẽ không thấy các loại tiền tệ được báo giá bằng các số như thế này (978/840).

Mặc dù vậy, như tài liệu ISO giải thích, “ISO 4217: 2015 được thiết kế để sử dụng trong bất kỳ ứng dụng nào của thương mại, thương mại và ngân hàng, nơi yêu cầu mô tả tiền tệ và nếu thích hợp. Nó được thiết kế để phù hợp như nhau đối với người dùng thủ công và cho những người sử dụng hệ thống tự động. ” Làm như vậy có hữu ích không, các thuật toán giao dịch hoặc xử lý đơn đặt hàng có thể sử dụng mã số để xử lý hiệu quả hơn.

Các mã tiền tệ chính

Trang web ISO cung cấp danh sách đầy đủ các mã tiền tệ ở định dạng XML và XMS. Tất cả các cặp tiền tệ chính đều có thị trường rất thanh khoản giao dịch 24 giờ một ngày mỗi ngày làm việc và chúng có mức chênh lệch rất hẹp.

Các cặp tiền tệ chính như sau:

  • EUR / USD – euro / đô la Mỹ
  • GBP / USD – Bảng Anh (đồng bảng Anh) / Đô la Mỹ
  • USD / JPY – Đô la Mỹ / Yên Nhật
  • USD / CHF – Đô la Mỹ / Franc Thụy Sĩ

Giá trị giao dịch so với đô la Mỹ là tiêu chí hàng đầu để phân loại là các cặp tiền tệ chính.

Các loại tiền tệ quan trọng khác bao gồm:

  • AUD – đô la Úc
  • CAD – đô la Canada
  • CNY – Nhân dân tệ của Trung Quốc
  • NZD – Đô la New Zealand
  • INR – Rupee Ấn Độ
  • BZR – Đồng real Brazil
  • SEK – Đồng krona Thụy Điển
  • ZAR – Rand Nam Phi
  • HKD – Đô la Hồng Kông

Nguồn tham khảo: investmentopedia

Get notified whenever we post something new!

spot_img

Create a website from scratch

Just drag and drop elements in a page to get started with Newspaper Theme.

Continue reading

Tại sao nên đầu tư tài chính?

Tại sao chúng ta nên đầu tư tài chính? trước khi giải quyết câu hỏi trên, chúng ta hãy hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu một người chọn không đầu tư. Giả sử bạn kiếm được 50.000 đồng...

Branch Office là gì?

Văn phòng chi nhánh là gì? Văn phòng chi nhánh là một địa điểm, không phải là văn phòng chính, nơi tiến hành hoạt động kinh doanh. Hầu hết các văn phòng chi nhánh bao gồm các bộ phận nhỏ...

Roy’s Safety-First Criterion (SFRatio) Definition là gì?

Tiêu chí An toàn-Trên hết của Roy - SFRatio là gì? Tiêu chí an toàn trên hết của Roy, còn được gọi là SFRatio, là một cách tiếp cận các quyết định đầu tư đặt ra mức lợi...

Enjoy exclusive access to all of our content

Get an online subscription and you can unlock any article you come across.