Growth Industry là gì?

25

Ngành tăng trưởng là gì?

Ngành tăng trưởng là ngành của nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức trung bình so với các ngành khác. Các ngành tăng trưởng thường là những ngành mới hoặc những ngành tiên phong không tồn tại trong quá khứ. Sự tăng trưởng của họ là kết quả của nhu cầu đối với các sản phẩm hoặc dịch vụ mới được cung cấp bởi các công ty trong lĩnh vực này. Một ví dụ về ngành tăng trưởng là lĩnh vực công nghệ, lĩnh vực mà các sản phẩm của họ đã trở thành điểm nhấn với người tiêu dùng và dẫn đến việc định giá hàng tỷ đô la cho các công ty công nghệ trên thị trường chứng khoán.

Hiểu các ngành tăng trưởng

Một số yếu tố chịu trách nhiệm xúc tác cho một ngành tăng trưởng.

Một trong số đó là sự ra đời của các công nghệ mới và sáng tạo có thể thúc đẩy các doanh nhân và công ty khởi nghiệp phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới liên quan đến ngành. Với tính chất thay đổi liên tục của công nghệ, lý do hợp lý đằng sau việc đầu tư vào những công nghệ như vậy là hứa hẹn về sự tăng trưởng theo cấp số nhân trong tương lai.

Ngành công nghiệp điện thoại thông minh, vốn đóng gói nhiều công nghệ tiên tiến vào một chiếc điện thoại duy nhất, đã trở thành một ngành tăng trưởng trong suốt thời gian đầu của thập kỷ này. Trong thời gian gần đây, thực tế ảo (VR) và máy học là hai ví dụ cho cách tiếp cận như vậy. VR là một kịch bản nhập vai do máy tính tạo ra có thể mô phỏng trải nghiệm thực tế. Nó có các ứng dụng trong nhiều ngành, từ tai nghe VR để chơi game đến mô phỏng cho các bài kiểm tra lái xe và để học trong các trường y khoa.

Dữ liệu lớn liên quan đến việc xử lý một lượng lớn dữ liệu để nghiên cứu hoặc để xác định các xu hướng và xác suất thống kê. Các công ty về dữ liệu lớn cung cấp dịch vụ cho các tập đoàn hoặc ngành công nghiệp lớn, chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe. Các công ty khởi nghiệp và công ty trong lĩnh vực này đã tăng lên gấp bội khi công nghệ này trở nên phổ biến. Các nhà đầu tư thường đánh giá công ty bằng bội số thu nhập hiện tại và tiềm năng phát triển trong tương lai của họ.

Những thay đổi trong quy định cũng có thể thúc đẩy tăng trưởng. Ví dụ, tăng trưởng trong ngành chăm sóc sức khỏe chủ yếu được thúc đẩy bởi những thay đổi trong quy định liên quan đến bảo hiểm. Việc bãi bỏ quy định của thị trường điện và nhận thức tốt hơn về cuộc sống bền vững cũng đã dẫn đến việc các nhà đầu tư đổ tiền vào cổ phiếu cho các công ty năng lượng mặt trời và năng lượng tái tạo. Cần sa y tế là một ngành công nghiệp phát triển khác ra đời do việc nới lỏng các luật nghiêm ngặt về cần sa.

Tesla, Inc. (TSLA), công ty có mức định giá cao nhất trong số các công ty xe hơi, là một ví dụ về một công ty hưởng lợi từ việc thay đổi các quy định và cải tiến công nghệ của mình. Các nhà đầu tư đã đổ xô đến công ty do hứa hẹn về một tương lai xanh hơn cũng như những chiếc xe hơi được tích hợp công nghệ hiện đại của công ty.

Yếu tố thứ ba thúc đẩy các ngành tăng trưởng là sự thay đổi trong lối sống và sở thích của người tiêu dùng. Với nhiều thời gian giải trí hơn và sự sẵn có của các lựa chọn công nghệ và phương tiện đi lại, người tiêu dùng đã bắt đầu đi du lịch nhiều hơn. Các ứng dụng và trang web du lịch đã phát triển mạnh mẽ. Các công ty khởi nghiệp liên quan đến du lịch, chẳng hạn như Airbnb và Uber, đã thu được mức định giá kỷ lục tại các thị trường tư nhân và được coi là hàng hóa nóng cho các thị trường đại chúng.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Các ngành tăng trưởng là các ngành của các nền kinh tế có mức tăng trưởng cao hơn mức trung bình do công nghệ mới hoặc những thay đổi trong các ưu đãi của xã hội hoặc các quy định của chính phủ.
  • Mặc dù chúng có thể là những cổ phiếu dễ bay hơi và rủi ro, nhưng các công ty trong các ngành tăng trưởng thường đi kèm với sự thổi phồng của báo chí và số liệu bán hàng tăng đều đặn.
  • Các nhà phân tích sử dụng CAGR để định giá các ngành tăng trưởng.

Đặc điểm của các ngành tăng trưởng

Các đặc điểm cụ thể của các ngành tăng trưởng bao gồm các công ty trong một ngành thể hiện các số liệu bán hàng nhất quán và tăng trưởng nhanh chóng và một dòng đầu tư. Điều này thường có thể đi kèm với rất nhiều sự cường điệu của báo chí. Các ngành tăng trưởng có xu hướng bao gồm các cổ phiếu tương đối dễ bay hơi và rủi ro. Thông thường các nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận rủi ro gia tăng để tham gia vào các khoản lợi nhuận lớn tiềm năng.

Những rủi ro bổ sung mà các ngành tăng trưởng gây ra có thể bao gồm tỷ lệ đốt tiền mặt cao, thiếu khả năng sinh lời bất chấp sự phấn khích của người tiêu dùng và nhà đầu tư, bong bóng và những trở ngại về công nghệ có thể cản trở tiến độ.

Các ngành tăng trưởng và CAGR

Nhiều nhà phân tích sử dụng tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) khi xác định khả năng tồn tại hiện tại và tiềm năng trong tương lai của một khoản đầu tư. CAGR là tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm của một khoản đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định dài hơn một năm và có thể áp dụng cho các công ty trong cả các ngành tăng trưởng và thường xuyên.

Để tính toán tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm, các nhà phân tích chia giá trị của một khoản đầu tư vào cuối kỳ cho giá trị của nó vào đầu kỳ. Sau đó, nhà phân tích nâng kết quả lên lũy thừa của một, chia cho độ dài khoảng thời gian và lấy kết quả tiếp theo trừ đi một kết quả:

CAGR = ( Giá trị kết thúc Giá trị ban đầu ) ( 1 # trong nhiều năm ) 1 text {CAGR} = left ( frac { text {Giá trị kết thúc}} { text {Giá trị ban đầu}} right) ^ { left ( frac {1} { # text {of years} } right)} – 1

CAGR=( Giá trị bắt đầu Giá trị kết thúc )( # trong năm 1 )1

CAGR được sử dụng rộng rãi để tính toán mức tăng trưởng trung bình của một khoản đầu tư. Một khoản đầu tư có thể tăng giá trị 6% trong một năm, giảm giá trị 3% vào năm sau và tăng trở lại 2% trong lần tiếp theo. Với mức tăng trưởng hàng năm không nhất quán, CAGR có thể được sử dụng để đưa ra bức tranh toàn cảnh hơn về tiến độ đầu tư; tuy nhiên, nó không tính đến các yếu tố bên ngoài như sự biến động của thị trường.

Ví dụ về ngành tăng trưởng

Ngành công nghiệp cần sa đã trở thành một ví dụ về một ngành tăng trưởng trong thời gian gần đây. Cần sa có tiếng xấu và việc sở hữu cũng như sử dụng cần sa được quản lý chặt chẽ trong nước. Tình hình đã thay đổi trong thập kỷ qua do nền tảng của ý kiến phổ biến đã dẫn đến việc các nhà lập pháp thay đổi lập trường nghiêm cấm của họ đối với nhà máy này. Tính đến tháng 1 năm 2019, 33 bang đã hợp pháp hóa cần sa y tế và việc sử dụng và sở hữu nó là hợp pháp ở 10 bang. Các trường đại học đang tiến hành nghiên cứu việc sử dụng và ứng dụng của nó vào khoa học y tế. Ví dụ, các nhà nghiên cứu của Đại học New York đang sử dụng nó để điều trị các cựu chiến binh mắc bệnh PTSD. Các doanh nhân thực phẩm và công ty nước giải khát đang tẩm hóa chất cần sa vào các sản phẩm của họ. Các nhà đầu tư đã đổ tiền vào các công ty cần sa với kỳ vọng tăng trưởng trong tương lai.

Nguồn tham khảo: investmentopedia