Forward Price Definition là gì?

34

Giá kỳ hạn là gì

Giá kỳ hạn là giá giao hàng được xác định trước đối với hàng hóa, tiền tệ hoặc tài sản tài chính cơ bản theo quyết định của người mua và người bán của hợp đồng kỳ hạn, sẽ được thanh toán vào một ngày xác định trước trong tương lai. Khi bắt đầu hợp đồng kỳ hạn, giá kỳ hạn làm cho giá trị của hợp đồng bằng không, nhưng những thay đổi về giá của hợp đồng cơ sở sẽ làm cho kỳ hạn có giá trị dương hoặc âm.

Giá kỳ hạn được xác định theo công thức sau:

F 0 = S 0 × e r T begin {align} & F_0 = S_0 times e ^ {rT} end {align}

F 0 = S 0 × e r T

Khái niệm cơ bản về giá kỳ hạn

Giá kỳ hạn dựa trên giá giao ngay hiện tại của tài sản cơ sở, cộng với bất kỳ chi phí ghi sổ nào như lãi vay, chi phí lưu kho, lãi trước hạn hoặc các chi phí khác hoặc chi phí cơ hội.

Mặc dù hợp đồng không có giá trị nội tại khi bắt đầu, nhưng theo thời gian, hợp đồng có thể tăng hoặc giảm giá trị. Các vị thế bù trừ trong hợp đồng kỳ hạn tương đương với trò chơi có tổng bằng không. Ví dụ: nếu một nhà đầu tư mua một vị thế mua trong một thỏa thuận kỳ hạn bằng thịt lợn và một nhà đầu tư khác mua một vị thế bán, bất kỳ khoản lợi nhuận nào trong vị thế mua tương đương với khoản lỗ mà nhà đầu tư thứ hai phải gánh chịu từ vị thế bán. Bằng cách ban đầu đặt giá trị của hợp đồng bằng 0, cả hai bên đều bình đẳng khi bắt đầu hợp đồng.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Giá kỳ hạn là giá mà tại đó người bán giao tài sản cơ bản, tài sản phái sinh tài chính hoặc tiền tệ cho người mua hợp đồng kỳ hạn vào một ngày xác định trước.
  • Nó gần bằng giá giao ngay cộng với các chi phí mang theo liên quan như chi phí lưu kho, lãi suất, v.v.

Ví dụ tính toán giá kỳ hạn

Khi tài sản cơ bản trong hợp đồng kỳ hạn không trả cổ tức, giá kỳ hạn có thể được tính theo công thức sau:

F = S × e ( r × t ) ở đâu: F = giá kỳ hạn của hợp đồng S = giá giao ngay hiện tại của tài sản cơ bản e = hằng số vô tỉ toán học xấp xỉ bởi 2.7183 r = lãi suất phi rủi ro áp dụng cho vòng đời của hợp đồng kỳ hạn t = ngày giao hàng trong năm begin {align} & F = S times e ^ {(r times t)} & textbf {where:} & F = text {giá kỳ hạn của hợp đồng} & S = text {cơ bản giá giao ngay hiện tại của tài sản} & e = text {hằng số vô tỉ toán học được tính gần đúng} & text {bằng 2,7183} & r = text {lãi suất phi rủi ro áp dụng cho vòng đời của} & text {hợp đồng kỳ hạn} & t = text {ngày giao hàng tính bằng năm} end {align}

F = S × e ( r × t )ở đâu:F = giá kỳ hạn của hợp đồngS = giá giao ngay hiện tại của tài sản cơ bảne = hằng số vô tỉ toán học xấp xỉbởi 2.7183r = lãi suất phi rủi ro áp dụng cho vòng đời củahợp đồng kỳ hạnt = ngày giao hàng tính theo năm

Ví dụ: giả sử một chứng khoán hiện đang giao dịch ở mức 100 đô la cho mỗi đơn vị. Nhà đầu tư muốn ký hợp đồng kỳ hạn sẽ hết hạn sau một năm. Lãi suất phi rủi ro hàng năm hiện tại là 6%. Sử dụng công thức trên, giá kỳ hạn được tính như sau:

F = $ 1 0 0 × e ( 0 . 0 6 × 1 ) = $ 1 0 6 . 1 số 8 begin {align} & F = $ 100 times e ^ {(0,06 times 1)} = $ 106,18 end {align}

F = $ 1 0 0 × e ( 0. 0 6 × 1 ) = $ 1 0 6 . _ 1 8

Nếu có chi phí ghi sổ, chi phí đó được thêm vào công thức:

F = S × e ( r + q ) × t begin {align} & F = S times e ^ {(r + q) times t} end {align}

F = S × e ( r + q ) × t

Ở đây, q là chi phí ghi sổ.

Nếu tài sản cơ bản trả cổ tức trong suốt thời hạn của hợp đồng, công thức cho giá kỳ hạn là:

Ở đây, D bằng tổng giá trị hiện tại của mỗi cổ tức, được cho là:

D = PV ( d ( 1 ) ) + PV ( d ( 2 ) ) + + PV ( d ( x ) ) = d ( 1 ) × e ( r × t ( 1 ) ) + d ( 2 ) × e ( r × t ( 2 ) ) + + = d ( x ) × e ( r × t ( x ) ) begin {align} D = & text {PV} (d (1)) + text {PV} (d (2)) + cdots + text {PV} (d (x)) = & d (1) times e ^ {- (r times t (1))} + d (2) times e ^ {- (r times t (2))} + cdots + bóng ma {=} & d (x) times e ^ {- (r times t (x))} end {căn chỉnh}

D = = = PV ( d ( 1 ) ) + PV ( d ( 2 ) ) + + PV ( d ( x ) ) d ( 1 ) × e ( r × t ( 1 ) ) + d ( 2 ) × e ( r × t ( 2 ) ) + + d ( x ) × e ( r × t ( x ) )

Sử dụng ví dụ trên, giả sử rằng chứng khoán trả cổ tức 50 xu mỗi ba tháng. Đầu tiên, giá trị hiện tại của mỗi cổ tức được tính như sau:

PV ( d ( 1 ) ) = $ 0 . 5 × e ( 0 . 0 6 × 3 1 2 ) = $ 0 . 4 9 3 begin {align} & text {PV} (d (1)) = $ 0,5 times e ^ {- (0,06 times frac {3} {12})} = $ 0,493 end {align}

PV(d(1))=$0.5×e ( 0. 0 6 × 1 2 3 ) _=$0.493

PV ( d ( 2 ) ) = $ 0 . 5 × e ( 0 . 0 6 × 6 1 2 ) = $ 0 . 4 số 8 5 begin {align} & text {PV} (d (2)) = $ 0,5 times e ^ {- (0,06 times frac {6} {12})} = $ 0,485 end {align}

PV(d(2))=$0.5×e ( 0. 0 6 × 1 2 6 ) _=$0.4số 85

PV ( d ( 3 ) ) = $ 0 . 5 × e ( 0 . 0 6 × 9 1 2 ) = $ 0 . 4 7 số 8 begin {align} & text {PV} (d (3)) = $ 0,5 times e ^ {- (0,06 times frac {9} {12})} = $ 0,478 end {align}

PV(d(3))=$0.5×e ( 0. 0 6 × 1 2 9 ) _=$0.47số 8

PV ( d ( 4 ) ) = $ 0 . 5 × e ( 0 . 0 6 × 1 2 1 2 ) = $ 0 . 4 7 1 begin {align} & text {PV} (d (4)) = $ 0,5 times e ^ {- (0,06 times frac {12} {12})} = $ 0,471 end {align}

PV(d(4))=$0.5×e ( 0. 0 6 × 1 2 1 2 ) _=$0.471

Tổng của những thứ này là $ 1,927. Số tiền này sau đó được kết hợp với công thức giá kỳ hạn có điều chỉnh cổ tức:

F = ( $ 1 0 0 $ 1 . 9 2 7 ) × e ( 0 . 0 6 × 1 ) = $ 1 0 4 . 1 4 begin {align} & F = ( $ 100 – $ 1.927) times e ^ {(0.06 times 1)} = $ 104.14 end {align}

F = ( $ 1 0 0 $ 1. 9 2 7 ) × e ( 0. 0 6 × 1 ) = $ 1 0 4 . _ _ 1 4

1:39

Hợp đồng kỳ hạn

Nguồn tham khảo: investmentopedia