Wednesday, May 25, 2022

Creating liberating content

Roy’s Safety-First Criterion (SFRatio)...

Tiêu chí An toàn-Trên hết của Roy - SFRatio là gì? Tiêu...

Martial Law là gì?

Thiết quân luật là gì? Thiết quân luật là luật do quân...

Mezzanine Debt là gì?

Nợ Lửng Là Gì? Nợ lửng xảy ra khi một vấn đề...

Master Limited Partnership (MLP)...

Hợp danh hữu hạn chính (MLP) là gì? Công ty hợp danh...

Economic Justice là gì?

Công bằng kinh tế là gì?

Công bằng kinh tế là một bộ phận cấu thành công bằng xã hội và kinh tế phúc lợi. Nó là một tập hợp các nguyên tắc luân lý và đạo đức để xây dựng các thể chế kinh tế, trong đó mục tiêu cuối cùng là tạo cơ hội cho mỗi người thiết lập một nền tảng vật chất đầy đủ để có một cuộc sống đàng hoàng, hiệu quả và sáng tạo.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Công bằng kinh tế là ý tưởng cho rằng nền kinh tế sẽ thành công hơn nếu nó công bằng hơn, và sự thịnh vượng và công bằng đi đôi với nhau chứ không phải đối lập với nhau.
  • Mục đích là tạo cơ hội cho tất cả cùng phát triển.
  • Thu nhập cơ bản chung, bình đẳng thu nhập theo giới và chủng tộc, cơ hội bình đẳng về việc làm và tín dụng, và cho phép tất cả mọi người phát huy hết tiềm năng của mình là những nguyên lý chính của công bằng kinh tế.

Hiểu công bằng kinh tế

Khái niệm công bằng kinh tế giao thoa với ý tưởng về sự thịnh vượng kinh tế tổng thể. Người ta tin rằng việc tạo ra nhiều cơ hội hơn cho tất cả các thành viên trong xã hội để kiếm được mức lương khả quan sẽ góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Khi nhiều công dân có thể tự cung cấp cho bản thân và duy trì thu nhập ổn định tùy ý, họ có nhiều khả năng chi tiêu thu nhập của mình cho hàng hóa, từ đó thúc đẩy nhu cầu trong nền kinh tế.

Đạt được sự công bằng về kinh tế có thể bao gồm giải quyết khoảng cách tiền lương và những thiếu hụt khác trong thu nhập cá nhân. Ví dụ, có những thành viên của lực lượng lao động được tuyển dụng vào những công việc không sử dụng hết các kỹ năng của họ. Điều này thường dẫn đến việc người lao động nhận được mức lương không phản ánh hết tiềm năng khả năng của họ. Kết quả là họ không có thu nhập cao nhất mà họ có thể kiếm được.

Việc mất tiền lương có thể xảy ra như vậy sẽ tạo ra sự kém hiệu quả trong nền kinh tế bởi vì những người lao động đó sẽ không có thu nhập để tham gia hết sức vào đó. Nếu sự kém hiệu quả này đạt đến mức độ đáng kể – trong đó phần lớn dân số không mua hàng hóa và dịch vụ mà họ có thể đã chi tiêu theo cách khác – thì điều đó có thể làm nền kinh tế chậm lại.

Ví dụ về các cách để đạt được sự công bằng về kinh tế

Một nỗ lực để đạt được công bằng kinh tế là hệ thống thuế lũy tiến, trong đó tỷ lệ phần trăm thuế tăng khi số thu nhập cơ sở tăng lên. Mục tiêu của đánh thuế lũy tiến là khắc phục tình trạng bất bình đẳng thu nhập và cung cấp quỹ cho các dịch vụ xã hội, cơ sở hạ tầng công cộng và giáo dục. Tín dụng thu nhập kiếm được, nhà ở giá cả phải chăng và hỗ trợ tài chính liên bang dựa trên nhu cầu cho sinh viên đại học là những ví dụ khác về các tổ chức công bằng kinh tế.

Các hành động có thể phục vụ công bằng kinh tế cũng bao gồm nỗ lực chấm dứt chênh lệch tiền lương do giới định hướng và cung cấp giáo dục và chuẩn bị nghề nghiệp kỹ lưỡng hơn cho các bộ phận dân cư có thu nhập thấp và có rủi ro. Tăng lương cho những người lao động đang có mức lương thấp hơn là một phương pháp khác được đề xuất nhằm phục vụ công bằng kinh tế.

Một chiến lược như vậy có thể được coi là một đối nghịch với ý tưởng trả lương cao hơn cho các giám đốc điều hành doanh nghiệp, những người có liên quan đến việc tạo ra của cải bằng tiền lương của những người khác. Lưu ý rằng ý tưởng này không hoạt động ngược lại: Khi nền kinh tế suy thoái, những người thuộc nhóm nghèo nhất phải đối mặt với những thiệt hại nặng nề nhất, so với những người giàu có hơn.

Mục tiêu của Công bằng Kinh tế là gì?

Công bằng kinh tế phấn đấu xóa bỏ sự bất bình đẳng do chủ nghĩa tư bản tạo ra bằng cách tạo cơ hội bình đẳng cho mọi thành viên của nền kinh tế. Những người ủng hộ lập luận rằng việc cho mọi người có cơ hội kiếm được thu nhập khá, công bằng là tốt cho nền kinh tế, vì để nhiều tiền hơn vào túi dẫn đến chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa và dịch vụ.

Sự khác biệt giữa Công bằng Xã hội và Công bằng Kinh tế là gì?

Công bằng kinh tế là về tiền và đảm bảo mọi người đều có phần bình đẳng. Công bằng xã hội quan tâm đến quyền bình đẳng nói chung của mọi người thuộc mọi thành phần xã hội. Ý tưởng đằng sau công bằng xã hội là tất cả mọi người phải có quyền tiếp cận bình đẳng với của cải, sức khỏe, hạnh phúc, công bằng, đặc quyền và cơ hội — bất kể họ thuộc hoàn cảnh pháp lý, chính trị, kinh tế hoặc các hoàn cảnh khác.

Công bằng kinh tế có thể đạt được không?

Công bằng kinh tế thuần túy là một điều hiếm thấy. Nhiều nền kinh tế phát triển cung cấp một số hình thức phúc lợi và thực hiện hệ thống thuế lũy tiến để đảm bảo rằng những người có thu nhập lớn hơn đóng góp nhiều hơn vào tài chính công. Tuy nhiên, ở hầu hết các quốc gia này, tình trạng bất bình đẳng vẫn diễn ra phổ biến. Những kẽ hở có lợi cho người giàu làm suy yếu nỗ lực giảm bất bình đẳng và các doanh nghiệp lớn thường đe dọa chuyển đi nơi khác nếu buộc phải chia sẻ một phần lớn thu nhập của họ với nhân viên.

Nguồn tham khảo: investmentopedia

Get notified whenever we post something new!

spot_img

Create a website from scratch

Just drag and drop elements in a page to get started with Newspaper Theme.

Continue reading

Roy’s Safety-First Criterion (SFRatio) Definition là gì?

Tiêu chí An toàn-Trên hết của Roy - SFRatio là gì? Tiêu chí an toàn trên hết của Roy, còn được gọi là SFRatio, là một cách tiếp cận các quyết định đầu tư đặt ra mức lợi...

Martial Law là gì?

Thiết quân luật là gì? Thiết quân luật là luật do quân đội quản lý chứ không phải là chính phủ dân sự. Thiết quân luật có thể được ban bố trong trường hợp khẩn cấp hoặc như...

Mezzanine Debt là gì?

Nợ Lửng Là Gì? Nợ lửng xảy ra khi một vấn đề nợ hỗn hợp phụ thuộc vào một vấn đề nợ khác từ cùng một công ty phát hành. Nợ lửng có gắn các công cụ vốn...

Enjoy exclusive access to all of our content

Get an online subscription and you can unlock any article you come across.