Home Kiến Thức Kinh Tế Học Break-Even Analysis là gì?

Break-Even Analysis là gì?

0

Phân tích Hòa vốn là gì?

Phân tích hòa vốn đòi hỏi tính toán và kiểm tra biên độ an toàn cho một đơn vị dựa trên doanh thu thu được và chi phí liên quan. Nói cách khác, phân tích cho thấy cần bao nhiêu doanh số bán hàng để trả cho chi phí kinh doanh. Phân tích các mức giá khác nhau liên quan đến các mức cầu khác nhau, phân tích hòa vốn xác định mức bán hàng nào là cần thiết để trang trải tổng chi phí cố định của công ty. Phân tích phía cầu sẽ cung cấp cho người bán cái nhìn sâu sắc về khả năng bán hàng.

Tóm tắt ý chính:

  • Phân tích hòa vốn cho bạn biết phải bán bao nhiêu đơn vị sản phẩm để trang trải các chi phí sản xuất cố định và biến đổi.
  • Điểm hòa vốn được coi là thước đo mức độ an toàn.
  • Phân tích hòa vốn được sử dụng rộng rãi, từ giao dịch cổ phiếu và quyền chọn cho đến lập ngân sách của công ty cho các dự án khác nhau.
1:45

Phân tích hòa vốn

Cách phân tích hòa vốn hoạt động

Phân tích hòa vốn rất hữu ích trong việc xác định mức sản xuất hoặc kết hợp bán hàng mong muốn được nhắm mục tiêu. Nghiên cứu chỉ dành cho việc sử dụng của ban quản lý công ty vì các số liệu và tính toán không được sử dụng bởi các bên bên ngoài, chẳng hạn như các nhà đầu tư, cơ quan quản lý hoặc tổ chức tài chính. Loại phân tích này liên quan đến việc tính toán điểm hòa vốn (BEP). Điểm hòa vốn được tính bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất cố định chia cho giá trên một đơn vị sản phẩm trừ đi chi phí sản xuất biến đổi. Chi phí cố định là chi phí không đổi bất kể số lượng đơn vị được bán.

Phân tích hòa vốn xem xét mức chi phí cố định so với lợi nhuận thu được của mỗi đơn vị sản phẩm bổ sung được sản xuất và bán. Nói chung, một công ty có chi phí cố định thấp hơn sẽ có điểm bán hàng hòa vốn thấp hơn. Ví dụ: một công ty có $ 0 chi phí cố định sẽ tự động hòa vốn ngay cả khi bán sản phẩm đầu tiên với giả định chi phí biến đổi không vượt quá doanh thu bán hàng.

Cân nhắc đặc biệt

Mặc dù các nhà đầu tư không đặc biệt quan tâm đến phân tích hòa vốn của một công ty cá nhân về hoạt động sản xuất của họ, nhưng họ có thể sử dụng phép tính để xác định mức giá mà họ sẽ hòa vốn khi giao dịch hoặc đầu tư. Tính toán này hữu ích khi giao dịch hoặc tạo chiến lược mua quyền chọn hoặc sản phẩm bảo mật có thu nhập cố định.

Ký quỹ đóng góp

Khái niệm phân tích hòa vốn liên quan đến tỷ suất đóng góp của một sản phẩm. Tỷ suất đóng góp là phần vượt quá giữa giá bán sản phẩm và tổng chi phí biến đổi. Ví dụ: nếu một mặt hàng được bán với giá 100 đô la, tổng chi phí cố định là 25 đô la cho mỗi đơn vị và tổng chi phí biến đổi là 60 đô la cho mỗi đơn vị, thì tỷ suất lợi nhuận đóng góp của sản phẩm là 40 đô la (100 đô la – 60 đô la). 40 đô la này phản ánh số doanh thu thu được để trang trải các chi phí cố định còn lại, được loại trừ khi tính toán biên độ đóng góp.

Tính toán để phân tích hòa vốn

Việc tính toán phân tích hòa vốn có thể sử dụng hai phương trình. Trong phép tính đầu tiên, hãy chia tổng chi phí cố định cho biên độ đóng góp của đơn vị. Trong ví dụ trên, giả sử giá trị của toàn bộ chi phí cố định là 20.000 đô la. Với mức đóng góp là 40 đô la, điểm hòa vốn là 500 đơn vị (20.000 đô la chia cho 40 đô la). Sau khi bán được 500 chiếc, việc thanh toán tất cả các chi phí cố định đã hoàn tất và công ty sẽ báo cáo lãi hoặc lỗ ròng là 0 đô la.

Ngoài ra, việc tính toán điểm hòa vốn trong đô la bán hàng được thực hiện bằng cách chia tổng chi phí cố định cho tỷ lệ lợi nhuận đóng góp. Tỷ lệ ký quỹ đóng góp là tỷ lệ đóng góp trên một đơn vị chia cho giá bán.

Quay lại ví dụ trên, tỷ lệ ký quỹ đóng góp là 40% (tỷ lệ ký quỹ đóng góp 40 đô la cho mỗi mặt hàng chia cho giá bán 100 đô la cho mỗi mặt hàng). Do đó, điểm hòa vốn tính theo đô la bán hàng là 50.000 đô la (tổng chi phí cố định 20.000 đô la chia cho 40%). Xác nhận điều này bằng cách nhân điểm hòa vốn theo đơn vị (500) với giá bán (100 đô la), tương đương 50.000 đô la.

Nguồn tham khảo: investmentopedia