Home Kiến Thức Kinh Tế Học Bollinger Band® là gì?

Bollinger Band® là gì?

0

Bollinger Band® là gì?

Bollinger Band® là một công cụ phân tích kỹ thuật được xác định bằng một tập hợp các đường xu hướng vẽ hai độ lệch chuẩn (tích cực và tiêu cực) so với đường trung bình động đơn giản (SMA) của giá chứng khoán, nhưng có thể được điều chỉnh theo sở thích của người dùng.

Bollinger Bands® được phát triển và đăng ký bản quyền bởi nhà giao dịch kỹ thuật nổi tiếng John Bollinger, được thiết kế để khám phá các cơ hội mang lại cho nhà đầu tư xác suất cao hơn trong việc xác định đúng khi tài sản bị bán quá mức hoặc mua quá mức .

Tóm tắt ý kiến chính

  • Bollinger Bands® là một công cụ phân tích kỹ thuật do John Bollinger phát triển để tạo ra các tín hiệu quá bán hoặc quá mua.
  • Có ba đường tạo nên Dải Bollinger: Đường trung bình động đơn giản (dải giữa) và dải trên và dải dưới.
  • Các dải trên và dưới thường là 2 độ lệch chuẩn +/- so với đường trung bình động đơn giản trong 20 ngày, nhưng chúng có thể được sửa đổi.
1:59

Hiểu về dải Bollinger

Cách tính toán dải Bollinger®

Bước đầu tiên trong việc tính toán Bollinger Bands® là tính toán đường trung bình động đơn giản của chứng khoán được đề cập, thường sử dụng SMA 20 ngày. Đường trung bình động 20 ngày sẽ tính trung bình giá đóng cửa trong 20 ngày đầu tiên làm điểm dữ liệu đầu tiên. Điểm dữ liệu tiếp theo sẽ giảm giá sớm nhất, thêm giá vào ngày 21 và lấy mức trung bình, v.v. Tiếp theo, sẽ thu được độ lệch chuẩn của giá chứng khoán. Độ lệch chuẩn là một phép đo toán học về phương sai trung bình và có các đặc điểm nổi bật trong thống kê, kinh tế, kế toán và tài chính.

Đối với một tập dữ liệu nhất định, độ lệch chuẩn đo lường mức độ dàn trải của các con số so với giá trị trung bình. Độ lệch chuẩn có thể được tính bằng cách lấy căn bậc hai của phương sai, chính nó là giá trị trung bình của các chênh lệch bình phương của giá trị trung bình. Tiếp theo, nhân giá trị độ lệch chuẩn đó với hai và cộng và trừ số tiền đó từ mỗi điểm dọc theo SMA. Chúng tạo ra dải trên và dải dưới.

Đây là công thức Bollinger Band®:

BOLU = MA ( TP. , N ) + m σ [ TP. , N ] IN ĐẬM = MA ( TP. , N ) m σ [ TP. , N ] ở đâu: BOLU = Dải Bollinger trên IN ĐẬM = Dải Bollinger dưới MA = Trung bình động TP (giá thông thường) = ( Cao + Thấp + Đóng ) ÷ 3 N = Số ngày trong khoảng thời gian làm mịn (thường là 20) m = Số độ lệch chuẩn (thường là 2) σ [ TP. , N ] = Độ lệch chuẩn so với lần trước N các kỳ TP. begin {align} & text {BOLU} = text {MA} ( text {TP}, n) + m * sigma [ text {TP}, n] & text {BOLD} = text {MA} ( text {TP}, n) – m * sigma [ text {TP}, n] & textbf {where:} & text {BOLU} = text {Upper Bollinger Band} & text {BOLD} = text {Lower Bollinger Band} & text {MA} = text {Trung bình động} & text {TP (giá thông thường)} = ( text { Cao} + text {Thấp} + text {Close}) div 3 & n = text {Số ngày trong khoảng thời gian làm mịn (thường là 20)} & m = text {Số độ lệch chuẩn (thường là 2 )} & sigma [ text {TP}, n] = text {Độ lệch chuẩn so với trước đây} n text {giai đoạn TP} end {căn chỉnh}

BOLU = MA ( TP , n ) + m σ [ TP , n ]BOLD = MA ( TP , n ) m σ [ TP , n ]ở đâu:BOLU = Dải Bollinger trênBOLD = Dải Bollinger dướiMA = Đường trung bình độngTP (giá điển hình) = ( Cao + Thấp + Đóng ) ÷ 3n = Số ngày trong giai đoạn làm mịn (thường là 20)m = Số độ lệch chuẩn (thường là 2)σ [ TP , n ] = Độ lệch Chuẩn trong n giai đoạn trước của TP

Bollinger Bands® nói gì với bạn?

Bollinger Bands® là một kỹ thuật rất phổ biến. Nhiều nhà giao dịch tin rằng giá càng gần dải trên thì thị trường càng mua quá nhiều và giá càng gần dải dưới thì thị trường càng bán quá mức. John Bollinger có 22 quy tắc cần tuân theo khi sử dụng các dải như một hệ thống giao dịch .

Trong biểu đồ được mô tả bên dưới, Bollinger Bands® đóng khung đường SMA 20 ngày của cổ phiếu với một biên độ trên và dưới cùng với các biến động hàng ngày của giá cổ phiếu. Bởi vì độ lệch chuẩn là thước đo độ biến động, khi thị trường trở nên biến động hơn, các biên độ sẽ mở rộng; trong thời gian ít biến động hơn, các ban nhạc sẽ co lại.

Hình ảnh

Hình ảnh của Sabrina Jiang © Investopedia 2021

Bóp

Sự siết chặt là khái niệm trung tâm của Bollinger Bands®. Khi các dải gần nhau, làm co lại đường trung bình động, nó được gọi là sự ép chặt. Sự siết chặt báo hiệu một khoảng thời gian ít biến động và được các nhà giao dịch coi là một dấu hiệu tiềm ẩn của sự biến động gia tăng trong tương lai và các cơ hội giao dịch có thể có. Ngược lại, các dải di chuyển càng rộng thì càng có nhiều khả năng giảm độ biến động và khả năng thoát khỏi giao dịch càng lớn. Tuy nhiên, những điều kiện này không phải là tín hiệu giao dịch. Các dải không cho biết khi nào sự thay đổi có thể diễn ra hoặc giá có thể di chuyển theo hướng nào.

Đột phá

Khoảng 90% hành động giá xảy ra giữa hai dải. Bất kỳ sự đột phá nào ở trên hoặc dưới các dải đều là một sự kiện lớn. Sự đột phá không phải là một tín hiệu giao dịch. Sai lầm của hầu hết mọi người là tin rằng giá chạm hoặc vượt quá một trong các dải là một tín hiệu để mua hoặc bán. Các đột phá không cung cấp manh mối nào về hướng và mức độ biến động giá trong tương lai.

Hạn chế của Bollinger Bands®

Bollinger Bands® không phải là một hệ thống giao dịch độc lập. Chúng chỉ đơn giản là một chỉ báo được thiết kế để cung cấp cho các nhà giao dịch thông tin liên quan đến sự biến động của giá cả. John Bollinger đề xuất sử dụng chúng với hai hoặc ba chỉ báo không tương quan khác để cung cấp nhiều tín hiệu thị trường trực tiếp hơn. Ông tin rằng điều quan trọng là phải sử dụng các chỉ số dựa trên các loại dữ liệu khác nhau. Một số kỹ thuật kỹ thuật ưa thích của ông là phân kỳ / hội tụ trung bình động (MACD), khối lượng cân bằng và chỉ số sức mạnh tương đối (RSI).

Bởi vì chúng được tính toán từ một đường trung bình động đơn giản, chúng cân nhắc dữ liệu giá cũ hơn giống với dữ liệu gần đây nhất, có nghĩa là thông tin mới có thể bị pha loãng bởi dữ liệu lỗi thời. Ngoài ra, việc sử dụng SMA 20 ngày và 2 độ lệch chuẩn là một chút tùy tiện và có thể không hiệu quả với mọi người trong mọi tình huống. Các nhà giao dịch nên điều chỉnh SMA và các giả định về độ lệch chuẩn của họ cho phù hợp và theo dõi chúng.

Nguồn tham khảo: investmentopedia