Home Kiến Thức Kinh Tế Học Blended Rate là gì?

Blended Rate là gì?

0

Tỷ lệ pha trộn là gì?

Lãi suất kết hợp là lãi suất tính trên một khoản vay thể hiện sự kết hợp giữa lãi suất cũ và lãi suất mới. Lãi suất kết hợp thường được cung cấp thông qua việc tái cấp vốn cho các khoản vay hiện có được tính lãi suất cao hơn lãi suất của khoản vay cũ, nhưng thấp hơn lãi suất của một khoản vay hoàn toàn mới.

Loại tỷ lệ này được tính toán cho các mục đích kế toán để hiểu rõ hơn nghĩa vụ nợ thực sự đối với nhiều khoản vay với các tỷ lệ khác nhau hoặc doanh thu từ một số dòng lãi.

Lãi suất kết hợp thường được sử dụng để hiểu lãi suất thực được trả khi tái cấp vốn cho một khoản vay, nhưng chúng cũng có thể được sử dụng khi thêm khoản nợ bổ sung, chẳng hạn như khoản thế chấp thứ hai.

Tỷ giá hỗn hợp hoạt động như thế nào

Một tỷ lệ kết hợp được sử dụng bởi người cho vay để khuyến khích người đi vay tái cấp vốn cho các khoản vay lãi suất thấp hiện có và cũng được sử dụng để tính toán chi phí tổng hợp của các khoản tiền. Các tỷ lệ này cũng đại diện cho lãi suất bình quân gia quyền đối với nợ của doanh nghiệp. Tỷ lệ kết quả được coi là lãi suất tổng hợp của nợ doanh nghiệp.

Tỷ lệ kết hợp cũng áp dụng cho những người vay cá nhân tái cấp vốn cho một khoản vay cá nhân hoặc thế chấp. Có một số máy tính trực tuyến miễn phí có sẵn để người tiêu dùng tính lãi suất trung bình kết hợp của họ sau khi tái cấp vốn.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Lãi suất kết hợp là lãi suất tính trên một khoản vay thể hiện sự kết hợp giữa lãi suất cũ và lãi suất mới.
  • Lãi suất kết hợp có thể áp dụng cho nợ công ty được tái cấp vốn hoặc cho các khoản vay tiêu dùng, chẳng hạn như khoản thế chấp được tái cấp vốn.
  • Để tính toán tỷ lệ pha trộn, thông thường bạn sẽ lấy bình quân gia quyền của lãi suất của các khoản vay.

Ví dụ về Tỷ lệ kết hợp

Lãi suất kết hợp có thể áp dụng đối với nợ doanh nghiệp được tái cấp vốn hoặc đối với các khoản vay cá nhân do các cá nhân thực hiện. Tính toán tỷ lệ pha trộn bao gồm việc lấy bình quân gia quyền của lãi suất của các khoản vay.

Nợ công ty

Một số công ty có nhiều hơn một loại nợ của công ty. Ví dụ: nếu một công ty có 50.000 đô la nợ với lãi suất 5% và 50.000 đô la nợ với lãi suất 10%, tổng tỷ lệ kết hợp sẽ được tính như sau:

(50.000 x 0,05 + 50.000 x 0,10) / (50.000 + 50.000) = 7,5%

Tỷ lệ pha trộn cũng được sử dụng trong kế toán giá vốn để xác định các khoản nợ phải trả hoặc thu nhập đầu tư trên bảng cân đối kế toán. Ví dụ: nếu một công ty có hai khoản vay, một khoản 1.000 đô la với tỷ lệ 5% và khoản vay còn lại là 3.000 đô la với 6% và công ty này trả lãi hàng tháng, khoản vay 1.000 đô la sẽ tính phí 50 đô la sau một năm và khoản vay 3.000 đô la sẽ bị tính phí $ 180. Tỷ lệ pha trộn do đó sẽ là:

(50 + 180) / 4.000 = 5,75%

Một ví dụ giả thuyết khác, giả sử Công ty A công bố kết quả quý 2 năm 2020 với ghi chú trong báo cáo thu nhập trên phần bảng cân đối kế toán nêu rõ tỷ lệ kết hợp của công ty đối với khoản nợ 3,5 tỷ đô la. Lãi suất hỗn hợp của nó trong quý là 3,76%.

Các khoản cho vay cá nhân

Các ngân hàng sử dụng một tỷ lệ kết hợp để giữ chân khách hàng và tăng số tiền cho vay đối với những khách hàng đã được chứng minh và có uy tín. Ví dụ: nếu một khách hàng hiện đang giữ khoản thế chấp 75.000 đô la với lãi suất 7% và muốn tái cấp vốn khi lãi suất hiện tại là 9%, ngân hàng có thể đưa ra tỷ lệ pha trộn là 8%. Sau đó, người đi vay có thể quyết định tái cấp vốn với số tiền 150.000 đô la với tỷ lệ pha trộn là 8%.

Nguồn tham khảo: investmentopedia