Saturday, July 2, 2022

Creating liberating content

Tại sao nên đầu...

Tại sao chúng ta nên đầu tư tài chính? trước khi giải quyết...

Branch Office là gì?

Văn phòng chi nhánh là gì? Văn phòng chi nhánh là một địa điểm,...

Roy’s Safety-First Criterion (SFRatio)...

Tiêu chí An toàn-Trên hết của Roy - SFRatio là gì? Tiêu...

Martial Law là gì?

Thiết quân luật là gì? Thiết quân luật là luật do quân...

Bank Capital là gì?

Vốn Ngân hàng là gì?

Vốn ngân hàng là sự chênh lệch giữa tài sản của ngân hàng và nợ phải trả, và nó thể hiện giá trị ròng của ngân hàng hoặc giá trị vốn chủ sở hữu của nó đối với các nhà đầu tư. Phần tài sản vốn của ngân hàng bao gồm tiền mặt, chứng khoán chính phủ và các khoản cho vay sinh lãi (ví dụ: thế chấp, thư tín dụng và các khoản vay liên ngân hàng). Phần nợ phải trả trong vốn của ngân hàng bao gồm các khoản dự phòng rủi ro cho vay và bất kỳ khoản nợ nào mà ngân hàng mắc phải. Vốn của ngân hàng có thể được coi là mức ký quỹ mà các chủ nợ được bảo hiểm nếu ngân hàng thanh lý tài sản của mình.

Tóm tắt ý kiến chính

  • Vốn ngân hàng là phần chênh lệch giữa tài sản của ngân hàng và nợ phải trả, và nó thể hiện giá trị ròng của ngân hàng hoặc giá trị vốn chủ sở hữu của nó đối với các nhà đầu tư.
  • Các tiêu chuẩn Basel I, Basel II và Basel III đưa ra định nghĩa về vốn ngân hàng theo quy định mà các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường giám sát chặt chẽ.
  • Vốn ngân hàng được phân thành nhiều cấp với vốn cấp 1 là chỉ số cơ bản về sức khỏe của ngân hàng.
  • Các chủ nợ quan tâm đến việc biết vốn ngân hàng của ngân hàng vì đó là số tiền họ sẽ được trang trải nếu ngân hàng thanh lý tài sản của mình.

Nguồn vốn ngân hàng hoạt động như thế nào

Vốn ngân hàng thể hiện giá trị của các công cụ vốn chủ sở hữu của ngân hàng có thể hấp thụ các khoản lỗ và có mức ưu tiên thấp nhất trong các khoản thanh toán nếu ngân hàng thanh lý. Trong khi vốn ngân hàng có thể được định nghĩa là sự khác biệt giữa tài sản và nợ phải trả của ngân hàng, các cơ quan quản lý quốc gia có định nghĩa riêng về vốn điều tiết.

Khung pháp lý ngân hàng chính bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế do Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng ban hành thông qua các hiệp định quốc tế Basel I, Basel II và Basel III. Các tiêu chuẩn này cung cấp định nghĩa về vốn ngân hàng điều tiết mà các cơ quan quản lý thị trường và ngân hàng giám sát chặt chẽ.

Bởi vì các ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách thu thập các khoản tiết kiệm và chuyển chúng đến các mục đích sử dụng hiệu quả thông qua các khoản vay, ngành ngân hàng và định nghĩa về vốn ngân hàng được quy định rất chặt chẽ. Mặc dù mỗi quốc gia có thể có các yêu cầu riêng, nhưng hiệp định quản lý ngân hàng quốc tế gần đây nhất của Basel III cung cấp một khuôn khổ để xác định vốn ngân hàng theo quy định.

Phân loại vốn theo quy định

Theo Basel III, vốn ngân hàng theo quy định được chia thành nhiều cấp. Những điều này dựa trên sự phục tùng và khả năng khắc phục các khoản lỗ của ngân hàng với sự phân biệt rõ ràng giữa các công cụ vốn khi nó vẫn còn khả năng thanh toán và sau khi nó phá sản. Vốn cổ phần phổ thông bậc 1 (CET1) bao gồm giá trị ghi sổ của cổ phiếu phổ thông, vốn góp và lợi nhuận giữ lại trừ đi lợi thế thương mại và bất kỳ giá trị vô hình nào khác. Các công cụ trong CET1 phải có sự phục tùng cao nhất và không có thời hạn.

Vốn cấp 1

Vốn cấp 1 bao gồm CET1 cộng với các công cụ khác phụ thuộc vào nợ cấp dưới và không có kỳ hạn cố định, không có động cơ mua lại và ngân hàng có thể hủy cổ tức hoặc phiếu thưởng bất kỳ lúc nào. Vốn cấp 1 bao gồm vốn chủ sở hữu của cổ đông và lợi nhuận để lại. Vốn cấp 1 nhằm đo lường sức khỏe tài chính của ngân hàng và được sử dụng khi ngân hàng phải chịu lỗ mà không ngừng hoạt động kinh doanh.

Theo quan điểm của cơ quan quản lý, vốn ngân hàng (và đặc biệt là vốn cấp 1) là thước đo cốt lõi đánh giá sức mạnh tài chính của một ngân hàng.

Vốn cấp 1 là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng. Thông thường, nó nắm giữ gần như tất cả các quỹ tích lũy của ngân hàng. Các quỹ này được tạo ra đặc biệt để hỗ trợ các ngân hàng khi các khoản lỗ được hấp thụ để các chức năng kinh doanh thường xuyên không phải ngừng hoạt động.

Theo Basel III, tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu là 8,5%, được tính bằng cách chia vốn cấp 1 của ngân hàng cho tổng tài sản dựa trên rủi ro. Ví dụ: giả sử có một ngân hàng có vốn cấp 1 là 176,263 tỷ đô la và tài sản có trọng số rủi ro trị giá 1,243 nghìn tỷ đô la. Tỷ lệ vốn cấp 1 của ngân hàng trong giai đoạn này là 176,263 tỷ USD / 1,243 nghìn tỷ USD = 14,18%, đáp ứng yêu cầu tối thiểu của Basel III về vốn cấp 1 là 8,5% và tổng tỷ lệ vốn là 10,5% .

Vốn cấp 2

Vốn cấp 2 bao gồm nợ cấp dưới không có bảo đảm và thặng dư cổ phiếu có thời gian đáo hạn gốc dưới 5 năm trừ đi các khoản đầu tư vào các công ty con của tổ chức tài chính không hợp nhất trong một số trường hợp nhất định. Tổng vốn điều tiết bằng tổng vốn cấp 1 và cấp 2.

Vốn cấp 2 bao gồm dự trữ đánh giá lại, công cụ vốn hỗn hợp, nợ có kỳ hạn dưới, dự phòng rủi ro cho vay nói chung và dự trữ không tiết lộ. Vốn cấp 2 là vốn bổ sung vì nó kém tin cậy hơn vốn cấp 1. Vốn cấp 2 được coi là kém tin cậy hơn so với vốn cấp 1 vì khó tính toán chính xác hơn và bao gồm các tài sản khó thanh lý hơn.

Theo Basel III, tỷ lệ tổng vốn tối thiểu là 10,5%, không có yêu cầu cụ thể về vốn cấp 2.

Giá trị sổ sách của Vốn chủ sở hữu của Cổ đông

Vốn ngân hàng có thể được coi là giá trị ghi sổ của vốn chủ sở hữu của các cổ đông trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Do nhiều ngân hàng đánh giá lại tài sản tài chính của họ thường xuyên hơn các công ty trong các ngành khác nắm giữ tài sản cố định theo nguyên giá, nên vốn chủ sở hữu của cổ đông có thể đóng vai trò như một đại diện hợp lý cho vốn ngân hàng.

Các khoản mục tiêu biểu được nêu trong giá trị sổ sách của vốn cổ đông bao gồm vốn cổ phần ưu đãi, cổ phiếu phổ thông, vốn góp, lợi nhuận để lại và thu nhập toàn diện tích lũy. Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu của cổ đông cũng được tính bằng chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả của ngân hàng.

Nguồn tham khảo: investmentopedia

Get notified whenever we post something new!

spot_img

Create a website from scratch

Just drag and drop elements in a page to get started with Newspaper Theme.

Continue reading

Tại sao nên đầu tư tài chính?

Tại sao chúng ta nên đầu tư tài chính? trước khi giải quyết câu hỏi trên, chúng ta hãy hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu một người chọn không đầu tư. Giả sử bạn kiếm được 50.000 đồng...

Branch Office là gì?

Văn phòng chi nhánh là gì? Văn phòng chi nhánh là một địa điểm, không phải là văn phòng chính, nơi tiến hành hoạt động kinh doanh. Hầu hết các văn phòng chi nhánh bao gồm các bộ phận nhỏ...

Roy’s Safety-First Criterion (SFRatio) Definition là gì?

Tiêu chí An toàn-Trên hết của Roy - SFRatio là gì? Tiêu chí an toàn trên hết của Roy, còn được gọi là SFRatio, là một cách tiếp cận các quyết định đầu tư đặt ra mức lợi...

Enjoy exclusive access to all of our content

Get an online subscription and you can unlock any article you come across.